kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ
Ví dụ: Tháng 12 năm 2020 Công Ty Kế Toán Thiên Ưng có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2020, Công Ty Kế Toán Thiên Ưng đã tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với giá trị mua
Công ty Cổ phần Xây dựng Trang Trí Nội Thất Vuông; Trụ sở: Địa chỉ: 103/A20 Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0309067497; Địa chỉ: 534-536 Điện Biên Phủ, Phường 11, Quận 10, TP HCM. Hotline: 1900.63.60.87; Điện thoại: 0987 987 733; Email: [email protected]
Đảm bảo chính xác. Ngành: công ty kế toán và kiểm toán ở tại tp. hồ chí minh (tphcm) 447/23 Bình Trị Đông, KP. 5, P. Bình Trị Đông A, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM) 0982 254 812. congtycaf@gmail.com. Văn phòng tỉnh Đắk Lắk: 09 Y út Niê, P. Tân Lợi, Tp.
Các công việc của kế toán bảo hiểm bao gồm: Đăng ký hoặc làm bảo hiểm (gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…) cho những nhận sự mới vào công ty nhận việc hoặc ký hợp động chính; Giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến bảo
Vì thế các công ty bảo hiểm đang có mặt tại Việt Nam không ngừng nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ nhằm đảm bảo tài sản và sức khỏe cho con người. Dưới đây là top 10 các công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín nhất hiện nay. Mời các bạn cùng theo dõi. Mục lục
Vốn điều lệ tối thiểu áp dụng cho các công ty bảo hiểm nhân thọ là 600 tỷ đồng, hiện nay Việt Nam có 18 công ty bảo hiểm hoạt động, có vốn điều lệ tính đến thời điểm 2022 là: STT. Tên công ty Bảo hiểm nhân thọ. Vốn điều lệ (Tỷ đồng) Ngày tăng vốn gần nhất. 1.
Hủy Hợp Đồng Vay Tiền Online. kế toán doanh nghiệp làm tổng đại lý và môi giới bảo hiểm Thread starter benjamin_bao Ngày gửi 21/5/15 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. benjamin_bao Guest 1 Xin chào anh chị kế toán em sắp làm kế toán cho doanh nghiệp làm tổng đại lý cho công ty bảo hiểm nhân thọ AIA..... công ty em hoạt động độc lặp với cty tổng. là công ty theo hình thức TNHH MTV. doanh thu là hoa hồng dựa trên hợp đồng được kí chính vì vậy có anh chị nào đang làm về lĩnh vực đại lý thì cho em xin hỏi cách hạch toán sổ sách cho đại lý bảo hiểm như thế nào ạ? Cty em vừa mới thành lập và nhận làm đại lý bảo hiểm cho cty bảo hiểm. Hàng tháng phần hoa hồng bảo hiểm mà cty em nhận được chính là đầu ra của cty thì đa phần là không chịu thuế nhưng thỉnh thoảng lại có một vài hóa đơn đầu ra chịu thuế nhưng số thuế GTGT tăng không nhiều vậy khi em kê khai đầu vào các HĐ điện, nước, điện thoại, chi phí gia hạn tên miền để quảng cáo sản phẩm thì em kê vào chỉ tiêu nào và có đươc khấu trừ thuế GTGT không? Hay cả đầu vào và đầu ra em phải kê vào chỉ tiêu số 5 “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”. Một vài thắc mắc xin các anh chi giải đáp giúp, cám ơn các anh chị nhiều. toki1101 Guest 2 Các a c ơi, sao ko thấy ai trả lời câu này vậy ạ. E cũng có cùng câu hỏi như bạn ấy. Mong các a c trả lời giúp! benjamin_bao Guest 3 Các a c ơi, sao ko thấy ai trả lời câu này vậy ạ. E cũng có cùng câu hỏi như bạn ấy. Mong các a c trả lời giúp! bạn đã hạch toán được chưa đỗ thụy nhã an Guest 4 mình cũng có câu hỏi như giúp mình với benjamin_bao Guest 5 mình cũng có câu hỏi như giúp mình với Mình Đã hạch toán được, có ji cứ liên lạc Guest 6 Hi bạn,Mình chia làm 2 vấn đề nhé 1/ Cách viết hóa đơn, kê khai thuế - Hóa đơn Trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, sổ tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo - Trên HTKK > đầu ra doanh thu từ dịch vụ đai lý cho vào chỉ tiếu "1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng GTGT" > đầu vào cho vào chỉ tiêu 1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế " 2/Hạch toán Hạch toán doanh thu bình thường thôi bạn N131/C511,C3331 Thanks benjamin_bao Guest 7 Hi bạn,Mình chia làm 2 vấn đề nhé 1/ Cách viết hóa đơn, kê khai thuế - Hóa đơn Trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, sổ tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo - Trên HTKK > đầu ra doanh thu từ dịch vụ đai lý cho vào chỉ tiếu "1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng GTGT" > đầu vào cho vào chỉ tiêu 1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế " 2/Hạch toán Hạch toán doanh thu bình thường thôi bạn N131/C511,C3331 Thanks cách viết hóa đơn chính xác, Đại lý bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình "không phải kê khai nộp thuế GTGT" nên an tâm về phần thuế đầu ra không nộp. Trên HTKK Nếu khấu trừ >đầu ra doanh thu từ dịch vụ đại lý đưa vào chỉ tiêu số 5 HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT" > đầu vào đưa vào cho vào chỉ tiêu 1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế " Nếu trực tiếp sử dụng tờ khai 04/ GTGT phần đầu vào đưa vào chỉ tiêu số 1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng GTGT Phần đầu ra không cần khai. Guest 8 cách viết hóa đơn chính xác, Đại lý bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình "không phải kê khai nộp thuế GTGT" nên an tâm về phần thuế đầu ra không nộp. Trên HTKK Nếu khấu trừ >đầu ra doanh thu từ dịch vụ đại lý đưa vào chỉ tiêu số 5 HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT" > đầu vào đưa vào cho vào chỉ tiêu 1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế " Nếu trực tiếp sử dụng tờ khai 04/ GTGT phần đầu vào đưa vào chỉ tiêu số 1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng GTGT Phần đầu ra không cần khai. Hi bạn, Mẫu Bảng kê đầu ra hiện tại ko có chỉ tiêu 5 nữa đâu. toki1101 Guest 9 Ở cty mình vẫn có hđ đầu ra chịu vat 10% nhưng ko nhiều, mỗi tháng vài triệu. Doanh thu cty các bạn có cao ko, các bạn có hướng gì xử lý doanh thu thế nào chưa vậy? đỗ thụy nhã an Guest 10 Mình Đã hạch toán được, có ji cứ liên lạc bạn cho mình hỏi trên giấy dkkd cty mình hok có ngành nghề dkkd vậy quà tặng hội thảo có dc đưa vào cphi hợp lý hok?và có phải xuất hđ đầu ra hok? lannguyen2016 Guest 11 Chào anh chị, em mới làm kế toán cho đại lý bảo hiểm, sắp tới có khoản ứng trước khoản thưởng hỗ trợ trài chính, và bên em phải xuất hóa đơn cho cty BH, vậy em phải xuất hóa đơn như thế nào ạ. Trandungg Guest 12 Xin chào anh chị kế toán em sắp làm kế toán cho doanh nghiệp làm tổng đại lý cho công ty bảo hiểm nhân thọ AIA..... công ty em hoạt động độc lặp với cty tổng. là công ty theo hình thức TNHH MTV. doanh thu là hoa hồng dựa trên hợp đồng được kí chính vì vậy có anh chị nào đang làm về lĩnh vực đại lý thì cho em xin hỏi cách hạch toán sổ sách cho đại lý bảo hiểm như thế nào ạ? Cty em vừa mới thành lập và nhận làm đại lý bảo hiểm cho cty bảo hiểm. Hàng tháng phần hoa hồng bảo hiểm mà cty em nhận được chính là đầu ra của cty thì đa phần là không chịu thuế nhưng thỉnh thoảng lại có một vài hóa đơn đầu ra chịu thuế nhưng số thuế GTGT tăng không nhiều vậy khi em kê khai đầu vào các HĐ điện, nước, điện thoại, chi phí gia hạn tên miền để quảng cáo sản phẩm thì em kê vào chỉ tiêu nào và có đươc khấu trừ thuế GTGT không? Hay cả đầu vào và đầu ra em phải kê vào chỉ tiêu số 5 “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”. Một vài thắc mắc xin các anh chi giải đáp giúp, cám ơn các anh chị nhiều. B ơi cho mình hỏi tí, m sắp làm ktoan cho văn phòng tổng đại lý công ty bảo hiểm, hiện giờ mình chưa hình dung đc rõ ràng hạch toán ở đấy như thế nào, b có thể tư vấn cho m đc k Yến Tina Sơ cấp 13 Mình Đã hạch toán được, có ji cứ liên lạc Chào bạn! Mình cũng mới nhận làm cho cty TDDL BHNT, chưa có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực KTBH này, có gì b chia sẻ giúp mình với nhé. Cảm ơn bạn! minawm Sơ cấp 14 Mình Đã hạch toán được, có ji cứ liên lạc mình mới xin vào làm kế toán cho đại lý bảo hiểm Hanwha life, mà chưa biết cách báo cáo tài chính như thế nào. b giúp đỡ mình với nhé Duacon2308 Sơ cấp 15 Chào bạn! Mình cũng mới nhận làm cho cty TDDL BHNT, chưa có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực KTBH này, có gì b chia sẻ giúp mình với nhé. Cảm ơn bạn! bạn ơi, bạn đã tìm hiểu đk mảng này chưa, nếu rồi chia sẻ giúp mình nhé. cảm ơn bạn mình cũng đang tìm hiểu mà chưa đk Xuân Quang HG Sơ cấp 16 có bạn nào đang làm mảng này rồi cho mình xin sđt để hỏi với. Mình cũng mới nên chưa hiểu rõ được. Similar threads
DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂMNHÂN THỌDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO INHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU_ CHIPHÍ VÀ XĐKQ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM TRONGCÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌIỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂMI. Sự cần thiết khách quan và tác dụng của Bảo Hiểm Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con người vẫn có nguy cơ gặp phải những nguy cơ bất ngờ xảy ra, các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân như Các rủi ro do môi trường thiên nhiên Bão, lụt, động đất, rét, hạn .... Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật tai nạn ô tô, hàng không, tai nạn lao động v.... Các rủi ro do môi trường xã hội thất nghiệp, trộm cắp, bệnh tật v... Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường đem lại cho con người những khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại tài sản, làm ngưng trệ sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân v... làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung. Để đối phó với các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả mà rủi ro gây ra. Bảo hiểm là một phần quan trọng trong các chương trình quản lý rủi ro của các tổ chức cũng như cá nhân. I. Những đặc trưng cơ bản của bảo hiểm Hoạt động của bảo hiểm vừa có tính kinh tế vừa có tính xã hội, vừa mang đặc trưng của một nghành dịch vụ đặc biệt. Tính kinh tế biểu hiện qua mối quan hệ giữa người tham gia với quỹ dự trữ bảo hiểm. Người tham gia nộp vào quỹ dự trữ dưới hình thức phí bảo hiểm; người bảo hiểm sử dụng quỹ đó để trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại cho người tham gia, nếu thiệt hại đó thuộc phạm vi rủi ro bảo hiểm. Mặt khác, người bảo hiểm sử dụng quỹ dự trữ đầu tư phát triển kinh tế xã hội, để tăng tích luỹ theo ngân sách v...DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO 0917. Bảo hiểm con người phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm chỉ liên quan đến các rủi ro như Bệnh tật, tai nạn, mất khả năng lao động, và cả tử vong. Đặc điểm của loại này là không liên quan đến tuổi thọ của con người. Bảo hiểm nhân thọ Là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro có liên quan đến tuổi thọ của con người. II. Khái niệm bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia hoặc người thụ hưởng quyền bảo hiểm một số tiền thoả thuận khi có sự kiện định trước xảy ra liên quan đến sinh mạng và sức khoẻ của con người, còn người bảo hiểm tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, Bảo hiểm Nhân thọ là quá trình bảo hiểm rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người. II. Các loại hình sản phẩm Nhân thọ cơ bản Bảo hiểm Nhân thọ đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau. Do vậy, người bảo hiểm đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, thực chất là đa dạng hoá các loại hợp đồng nhằm đáp ứng và thoả mãn mọi nhu cầu của người tham gia bảo hiểm. Có 3 loại hình Bảo hiểm Nhân thọ cơ bản Bảo hiểm trong trường hợp sống còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ nhằm chi trả cho người tham gia bảo hiểm một số tiền trợ cấp hay số tiền bảo hiểm, nếu đến một thời điểm nào đó được ấn định trong hợp đồng mà người được bảo hiểm vẫn còn sống như bảo hiểm tiền trợ cấp hưu trí, bảo hiểm niên kim nhân thọ .v. + Bảo hiểm trong trường hợp tử vong Nhằm chi trả cho người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm nếu người được bảo hiểm chết tại một thời điểm được ấn định hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào tuỳ thuộc sự cam kết trong hợp đồng như bảo hiểm tử kỳ bảo hiểm tạm thời hay bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, bảo hiểm nhân thọ trọn đời bảo hiểm trường sinh + Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp Nhằm chi trả cho người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm số tiền trợ cấp hay số tiền bảo hiểm, nếu người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm sống đến một thời điểm quy định hay chết trước tại một thời điểm quy định trong hợp đồng. Thực chất bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO loại hình bảo hiểm cùng một lúc bảo hiểm cho cả hai sự kiện “sống” và “chết” của người được bảo hiểm. + Các điều khoản bảo hiểm bổ sung Khi triển khai các loại hình bảo hiểm nhân thọ, nhà bảo hiểm còn nghiên cứu, đưa ra các điều khoản bổ sung để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. II. Một số khái niệm liên quan đến Bảo hiểm Nhân thọ. + Người được bảo hiểmNĐBH Là người mà sinh mạng và cuộc sống của họ được bảo hiểm theo điều khoản của hợp đồng, có tên trong giấy yêu cầu bảo hiểm và phụ lục của hợp đồng bảo hiểm. + Người tham gia bảo hiểmNTGBH Là cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu bảo hiểm, kê khai giấy yêu cầu, ký kết hợp đồng và nộp phí bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm có thể là Người được bảo hiểm hoặc người có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với NĐBH. + Người được hưởng quyền lợi bảo hiểmNĐHQLBH Là người được nhận STBH hoặc hưởng quyền lợi bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm khi có sự kiện được bảo hiểm xảy ra. NĐHQLBH có thể là người được bảo hiểm, người do người tham gia bảo hiểm chỉ định với sự đồng ý của người được bảo hiểm hoặc người kế thừa hợp pháp của NĐBH. + Phí bảo hiểm Là số tiền mà người tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ phải thanh toán cho công ty bảo hiểm để thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm. + Giá trị giải ước Là số tiền mà người tham gia bảo hiểm được nhận theo các quy định trong điều khoản của hợp đồng khi người tham gia bảo hiểm yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng trước khi đáo hạn hợp đồng hoặc khi hợp đồng chấm dứt hiệu lực. II. Nhiệm vụ kế toán Doanh thu - Chi phí - Xác định Kết quả. Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp một cách có hiệu quả cao nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và các hoạt động, bao gồm “Chi phí đầu vào” và “Kết quả đầu ra. Trên cơ sở đó cung cấp những thông tin chính xác cần thiết cho việc ra quyết định, các phương án kinh tế tối ưu của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán Doanh thu - Chi phí - XĐKQDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO 0917.+ Doanh thu nhượng tái bảo hiểm Tiền thu về hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác từ công ty nhận tái bảo hiểm. Doanh thu hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm như doanh thu về dịch vụ giám định, đại lý, đòi bồi Khi hạch toán doanh thu cần phân biệt các loại doanh thu sau Doanh thu bán hàng Doanh thu thực thu Là tiền thu về phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu về đại lý giám định, đại lý séc bồi thường, đại lý đòi người thứ ba, thu xử lý hàng bồi thường 100% và các khoản thu khác về hoạt động bảo hiểm. Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng sau khi giảm trừ các khoản phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm phí bảo hiểm và các khoản giảm trừ khác. Doanh thu phát sinh là khoản doanh thu từ những hợp đồng được trả phí và hoa hồng trong nhiều kỳ. 1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu bảo hiểm Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu và chi phí phát sinh được thực hiện, số lượng các hợp đồng của tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Giám sát, kiểm tra tình hình thức hiện kế hoạch về doanh thu lợi nhuận và nộp ngân sách. Tổ chức khoa học, hợp lý kế toán chi tiết, kết hợp chặt chẽ kế toán đại lý, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty. 2. Kế toán doanh thu kinh doanh bảo hiểm. 2. Đối tượng phương pháp kế toán kinh doanh bảo hiểm. Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tượng tập hợp chi phí theo từng hoạt động Kinh doanh bảo hiểm gốc, nhượng và nhận tái bảo hiểm chi tiết cho từng sản phẩm đến từng hợp đồng. Đó là căn cứ để mở tài khoản, các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép và hạch toán ban đầu, tập hợp số liệu doanh thu phát sinh chi tiết cho từng đối tượng theo địa điểm phát sinh giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao. DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO Chứng từ, hệ thống sổ kế toán được sử trong kế toán doanh thu kinh doanh bảo hiểm Chứng từ. Ngoài các chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nói chung, hiện nay ở các doanh nghiệp bảo hiểm còn có một số mẫu chứng từ đặc thù là + Biên lai thu phí bảo hiểm tạm thời + Phiếu tạm thu. + Phiếu thu + Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu, chi kinh doanh bảo hiểm gốc, nhượng và nhận tái bảo hiểm Sổ sách. + Sổ tổng hợp Sổ cái TK 51111, TK 5112, TK 5113, TK 13111. + Sổ chi tiết Sổ chi tiết TK 51111, TK13111 Chi tiết theo hoạt động. Báo cáo kế toán. Báo cáo thu phí bảo hiểm gốc. Báo cáo thanh toán thu kinh doanh bảo hiểm Báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận và nhượng tái bảo hiểm. 2. Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng doanh thu thực thu * Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản Bên Nợ + Số thuế VAT phải nộp. + Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm +Trị giá hàng bán bị trả lại bao gồm hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm,... + Khoản giảm giá hàng bán + Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Bên CóDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO Có Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu thực thu” hoặc TK 512 - “ Doanh thu bán hàng nội bộ “, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán. Số dư bên Nợ Số phí bảo hiểm gốc, phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa hoàn trả cho khách hàng b Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532 Bên Nợ Các khoản hoàn một tỷ lệ phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trả cho khách hàng do không xảy ra tai nạn tổn thất theo hợp đồng đã cam kết. Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận Bên Có Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu thực thu. Kết chuyển toàn bộ số hoàn trả cho khách hàng do không xảy ra tai nạn tổn thất vào TK 511. Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ c Tài khoản 533 Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 533 Bên Nợ Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng cam kết. Bên Có Kết chuyển toàn bộ số đã thực chuyển phí nhượng tái bảo hiểm cho nhà nhận tái bảo hiểm. Số dư bên Nợ Số phí nhượng tái bảo hiểm chưa chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm. **d Các tài khoản khác TK133** Thuế GTGT được khấu trừ + TK 3331 Thuế GTGT phải nộp. + TK 111 Tiền VNĐ + TK 112 - Tiền gửi ngân hàng + TK 131- Phải thu của khách hàng. DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO Nợ Số tiền phải thu của khách hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm như phí bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Bên Có Số tiền đã thu của khách hàng Số dư bên Nợ Số tiền còn phải thu của khách hàng. TK1311 - Phải thu về hoạt động bảo hiểm gốc. TK 1313-Phải thu về hoạt động nhận tái bảo hiểm TK 1313 Phải thu về hoạt động nhượng tái bảo hiểm. TK 331 TK 3311 Phải trả người tham gia bảo hiểm. 2. Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh bảo hiểm gốc Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện doanh thu bảo hiểm gốc được thể hiện qua sơ đồ 01 Lưu ý Định kỳ, căn cứ vào số phí bảo hiểm gốc phải thu trong kỳ theo hợp đồng kế toán ghi bút toán kết chuyển Nợ TK 513151311 Doanh thu bảo hiểm gốc Không có VAT. Có TK5111 51111 Doanh thu bán hàng Không có VAT. Đồng thời ghi Nợ TK 13113111 Phải thu của khách hàng.Chi tiết theo nghiệp vụ Có TK 333133311 Thuế GTGT phải nộp.Chi tiết theo nghiệp vụ Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhận tái bảo hiểm Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện doanh thu nhận tái bảo hiểm được thể hiện qua sơ đồ 02 Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhượng tái bảo hiểm Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện doanh thu nhượng tái bảo hiểm được thể hiện qua sơ đồ 03. Trình tự hạch toán được thể hiện trong các sơ đồ dưới đâyDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬN TÁI BẢO HIỂM TK 5115112K/C doanh thu Thực thu khi được thanh toán tiềnDoanh thu phát sinhDoanh thu thực thuTK513 5132Khi phát sinh Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốcTK1311312Doannh thu Phát sinh khi được thanh toán tiền111,2Phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả3312 5312Kết chuyển các khoản điều chỉnh giảm doanh thuKhi thanh toán số phải hoàn trả phí bảo hiểmKết chuyển doanh thu thuầnTK 911532Giảm phíTK 3331Thuế GTGT phải nộpSơ đồ 02 Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhận tái BHDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂMTK911TK 5115113K/C doanh thu thực thu khi được thanh toán tiềnDoanh thu phát sinhDoanh thu thực thuTK513 5133Khi phát sinhdoanh thu nhượng tái bảo hiểmTK1311313Doannh thu phát sinh khi được thanh toán tiền111,2Hoàn trả hoa hồng do phải thu lại phí BH của nhà nhận tái BH3312 53112Kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thuKhi thanh toán số phải hoàn trả hoa hồngKết chuyển doanh thuSơ đồ 03 Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểmTK 3331Thuế GTGT phải nộpDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ. 1. Chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và phương pháp tập hợp. 1. Đặc trưng chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, bảo hiểm Nhân thọ nói riêng cung cấp cho khách hàng chỉ là một dịch vụ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bỏ ra chi phí sản xuất kinh doanh ra trước như các doanh nghiệp sản xuất thông thường, mà thay vào đó là các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, đó là các khoản tiền bồi thường, tiền hoa hồng - những khoản tiền tạo ra dịch vụ bảo hiểm chiếm phần lớn chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp BH Nhân thọ bao gồm + Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm Nhân thọ Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm là những chi phí trực tiếp, cơ bản tạo ra dịch vụ bảo hiểm. Đó là các khoản chi bồi thường, chi giám định, chi bồi thường, trích lập dự phòng, chi đòi người thứ 3, chi nhượng tái bảo hiểm, chi trả lãi cho chủ hợp đồng v... Đây là khoản chi phí kinh doanh cơ bản trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. + Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi ra trong quá trình bán dịch vụ bảo hiểm, chi quảng cáo, giao dịch, tiếp thị, chi phí nhân viên, chi khấu hao. + Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí QLDN là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. 1. Các khoản mục chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm Nhân thọ _ Chi bồi thường, trả tiền bồi thường_* Đây là khoản chi quan trọng nhất trong doanh nghiệp bảo hiểm. Chi bồi thường trả tiền bảo hiểm là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm Nhân thọ phải trả cho khách hàng khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm tai nạn tổn thất . _ Chi hoa hồng_* Không giống như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, chi phí hoa hồng phát sinh khi bán hàng được hạch toán vào chi phí bán hàng, nhưngDỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO doanh nghiệp kinh doanh BHNT khoản chi phí này được cấu thành trong giá phí bảo hiểm, vì vậy nó được hạch toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Đó là khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho trả cho các đại lý, môi giới, cộng tác viên, công ty nhượng tái bảo hiểm khi các trung gian này mang lại hợp đồng cho doanh nghiệp bảo hiểm. Hoa hồng tái bảo hiểm = Tỷ lệ hoa hồng * Số phí kiểm kê tái bảo hiểm. + Chi dự phòng nghiệp vụ Là khoản tiền theo quy định của chế độ tài chính mà DNBH trích lập vào cuối niên độ nhằm đảm bảo cho DNBH thanh toán cho người được bảo hiểm trong tương lai đối với những rủi ro, tổn thất xảy ra. Khác với các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán, phải thu khó đòi ... mang yếu tố khách quan xuất phát từ xu hướng vận động thực tế, dự phòng nghiệp vụ là những khoản “ nợ “ được DNBH dự kiến để đảm bảo thực hiện những cam kết của mình đối với người được bảo hiểm. Tuỳ theo từng nghiệp vụ và tình hình quản lý bảo hiểm DNBH có trích lập các dự phòng Dự phòng phí bảo hiểm, Dự phòng bồi thường, Dự phòng toán học, Dự phòng cam kết chia lời, Dự phòng dao động lớn, Các dự phòng nhiệp vụ khác. _ Chi giám định_* Là các khoản chi mà DNBH bỏ ra để thực hiện việc giám định tổn thất chi trả tiền cho đại lý giám định bảo hiểm, chi trả tiền sao hồ sơ bệnh án của người được bảo hiểm làm cơ sở chi trả trách nhiệm bảo hiểm ... Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp bảo hiểm, tuy nhiên cũng rất cần vì hoạt động giám định có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm. **_Chi trả lãi cho chủ hợp đồng_* Chi trả lãi cho chủ hợp đồng hết sức quan trọng nó không chỉ đảm bảo sự công bằng cho người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm mà nó còn tăng uy tín kinh doanh của công ty, góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia. Vấn đề quản lý và hạch toán nó cũng đặc biệt quan trọng và phải theo dõi chi tiết cho từng hợp đồng. **_Các khoản chi khác_*DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO phí và lệ phí Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất... và các khoản phí và lệ phí khác_. Chi phí dịch vụ mua ngoài_ Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà ... Chi phí bằng tiền khác Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên. 2. Phương pháp kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. 2. Chứng từ, hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Chứng từ Ngoài các chứng từ kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp, DNBH nói chung còn có các mẫu chứng từ đặc thù áp dụng là Phiếu thanh toán tiền bảo hiểm Mẫu số C01-DN để xác nhập, thanh toán chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm. Phiếu thanh toán tiền hoa hồng Mẫu số C04 - DN để phản ánh tình hình thanh toán hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm. Bảng kê thanh toán trả tiền bảo hiểm hàng ngày Mẫu số C06-DN Để tổng hợp số tiền bồi thường trả tiền bảo hiểm đã chi trả cho người được bảo hiểm hay người thụ hưởng bảo hiểm và làm căn cứ để thanh toán số tiền mà đại lý hoặc đại diện đã chi trả. Do đặc trưng riêng, hoạt động kinh doanh bảo hiểm không sử dụng nguồn NVL tính vào chi phí trực tiếp nên kế toán thực tế kinh doanh bảo hiểm không sử dụng phiếu xuất kho, nhập kho ... vào chi phí thực tế. Sổ Sổ tổng hợp Mỗi tài khoản, kế toán tổng hợp được lập một Sổ Cái cho từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhượng và nhận tái bảo hiểm gồm sổ cái TK 6241, TK 6242, TK 6243. + Sổ chi tiết Do doanh nghiệp bảo hiểm có đối tượng chi phí trực tiếp phức tạp vì vậy từng khoản mục chi phí đều được mở sổ chi tiết như Sổ chi tiết TK 62411 Chi phí trực tiếp kinh doanh sản phẩm bảo hiểm nhân thọ 5 năm BV/NA1/1996 . DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN ĐIỂM CAO WEBSITE LUANVANTRUST ZALO 0917. Báo cáo Báo cáo thanh toán chi bảo hiểm gốc. Báo cáo tổng hợp thu chi kinh doanh BH gốc, nhận và nhượng tái BH 2. Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 331 Phải trả cho người bán. Tài khoản 331 có 5 TK cấp 2 Tài khoản 3311 - Phải trả về hoạt động bảo hiểm gốc Tài khoản 3312 - Phải trả về hoạt động nhận tái bảo hiểm Tài khoản 3313 - Phải trả về hoạt động nhượng tái bảo hiểm Tài khoản 3314 - Phải trả cho người bán về hàng hoá dịch vụ. Tài khoản 3318 - Phải trả khác. Tài khoản 335 Chi phí phải trả. Tài khoản 3351 - Dự phòng nghiệp vụ Tài khoản 3352 - Chi phí phải trả khác. Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Bên Nợ + Kết chuyển chi phí chưa thanh toán đầu kỳ. + Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác. Bên Có + kết chuyển chi phí khách hàng nợ phí cuối kỳ + Kết chuyển số thực thu bồi thường phần trách nhiệm tái bảo hiểm và thu đòi người thứ ba ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm. + Số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn. + Các khoản thu khác giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm. Tài khoản 624 - Không có số dư đầu kỳ. Tài khoản 6241 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc. Tài khoản 6242 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Tài khoản 6243 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. Tài khoản 6248 Chi phí trực tiếp kinh doanh hoạt động khác. TK 641 Chi phí bán hàng.
Trong quá trình hạch toán kế toán, công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ tiến hành tính toán và phân loại các khoản phí bảo hiểm thu được từ khách hàng theo thời gian, tuổi tác và rủi ro của mỗi hợp đồng bảo hiểm. Ngoài ra, công ty cũng phải xác định các yếu tố như lợi nhuận dự kiến, tỉ lệ rủi ro và dự trữ bảo hiểm để đảm bảo tính khả thi và ổn định của hoạt động bảo dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoàiKhoản 4 Điều 4 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về phương pháp hạch toán kế toán bảo hiểm nhân thọ như saua Khi phát sinh các khoản phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo hiểm, hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghiNợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111b Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghiNợ các TK 111, 112Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311.c Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi bồi thường của bên nhận tái, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghiNợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1311- Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểmCó TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác TK 62411d Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu như thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, ghiNợ các TK 111, 112Có TK 131- Phải thu của khách hàng TK 1311 – Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểmđ Khi phát sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghiNợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5112 Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu.Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghiNợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm TK 62422Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312 Chi tiết hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả.e Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghiNợ các TK 111, 112… Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểmCó TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1312.g Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thu đòi bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghiNợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1313 – Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểmCó TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khách Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghiNợ các TK 111, 112Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1313.i Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh các khoản phải thu khác của khách hàng như thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghiNợ TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1318Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5118Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 33311 nếu có.k Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghiNợ các TK 111, 112Có TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 1318.l Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghiNợ TK 331 – Phải trả cho người bánCó TK 131 – Phải thu của khách Mọi người cùng hỏi/ Câu hỏi thường gặpLàm thế nào để bạn phân tích một bảng cân đối kế toán?Bảng cân đối kế toán của một công ty có thể được đánh giá bằng ba loại thước đo chất lượng đầu tư chính vốn lưu động hoặc thanh khoản ngắn hạn, hiệu suất tài sản và cơ cấu vốn số khả năng thanh toán là gì?Đâу lầ các hệ ѕố thanh khoản của doanh nghiệp, có chức năng phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu thanh toán các khoản nợ haу nghĩa của tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả là gì?Hệ ѕố nàу thể hiện tỷ lệ giữa ᴠốn chiếm dụng ᴠà ᴠốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ nàу cao hơn 100% thì đồng nghĩa ᴠới ᴠiệc doanh nghiệp chiếm dụng ᴠốn nhiều hơn là bị chiếm dụng, ᴠà ngược lại. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Bạn đang & sắp có dự định làm vị trí kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ mà chưa thành thạo nghiệp vụ? Đây là loại hình có tính chất dịch vụ hoạt động kinh doanh có tính đặc thù, doanh thu là phí bảo hiểm hoặc hoa hồng bảo hiểm đối với hoạt động nhượng tái BH; chi phí kinh doanh là chi hoa hồng, chi bồi thường, chi phí khai thác BH. Đặc biệt cần phân loại sự khác nhau BH nhân thọ & BH phi nhân thọ – cần chú ý phát sinh rất nhiều các khoản thuế như thuế TNCN, thuế GTGT… Hãy cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu khóa học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ ngay sau đây! 1. Đầu kỳ của học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Triển khai hướng dẫn tư vấn các lưu ý khi làm trong lĩnh vực kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn khai báo các thông tin đầu kỳ theo trình tự hợp lý với kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Cập nhật báo cáo công nợ phải thu của các khách hàng về bảo hiểm các chú ý khi cập nhật danh sách công nợ – Cập nhật báo cáo công nợ phải trả cho nhà cung cấp – Cập nhật bảng phân bổ CCDC đầu kỳ – Cập nhật bảng trích khấu hao TSCĐ đầu kỳ – Cập nhật hàng tồn kho đầu kỳ hàng hóa, công cụ dụng cụ. – Hướng dẫn cập nhật số dư tài khoản ngân hàng – Hướng dẫn nhập số dư năm cũ lên số dư đầu năm tài chính. – Cân đối các tài khoản đặc biệt của lĩnh vực này 2. Phát sinh trong kỳ của học kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Về mặt doanh thu kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Vì công ty có 2 mảng song song là thương mại và dịch vụ trong đó dịch vụ có dịch vụ nhân thọ và phi nhân thọ Hạch toán doanh thu mảng thương mại Hạch toán doanh thu mảng dịch vụ trong đó tách ra doanh thu bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ riêng Bảo hiểm phi nhân thọ như BH về xe máy, ô tô, tàu thuyền còn bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm về sức khỏe con người Hướng dẫn giảm giá cho mảng thương mại và dịch vụ khi phát sinh Điều chỉnh giảm giá trị trên hợp đồng dịch vụ phát sinh Về mặt giá vốn kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Vì doanh thu phát sinh vừa thương mại vừa dịch vụ nên Bóc giá vốn theo dõi chi tiết riêng cho thương mại Bóc giá vốn theo dõi chi tiết riêng cho dịch vụ trong đó dịch vụ phi nhân thọ riêng và dịch vụ nhân thọ riêng và giải thích So sánh doanh thu/giá vốn của từng mảng doanh thu để đối chiếu tỉ trọng lãi lỗ. So sánh doanh thu từng gói dịch vụ/ giá vốn từng gói dịch vụ để cân đối dịch vụ nào lãi lỗ ra sao. Về công cụ dụng cụ kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Thông tư quy định về thời gian phân bổ Công cụ dụng cụ BƯỚC 1 Hạch toán công cụ dụng cụ mua mới dùng cho mảng thương mại, và công cụ dùng cho mảng dịch vụ BƯỚC 2 Hạch toán ghi tăng CCDC, lưu ý bộ phận sử dụng BƯỚC 3 Hướng dẫn phân bổ CCDC và cách đối chiếu trên phần mềm kế toán cho thương mại và dịch vụ. Hướng dẫn tài sản cố định kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Thông tư quy định về thời gian trích TSCĐ BƯỚC 1 Hướng dẫn hạch toán mua mới TSCĐ sử dụng cho mảng thương mại và mảng dịch vụ. BƯỚC 2 Hướng dẫn hạch toán ghi tăng TSCĐ cho các bộ phận thương mại riêng, dịch vụ riêng. BƯỚC 3 Hướng dẫn trích khấu hao TSCĐ BƯỚC 4 Hướng dẫn đối chiếu TSCĐ đúng sai và cách sửa lỗi. Các nghiệp vụ lương và BHXH kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn hạch toán tiền lương bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, lương cho mảng dịch vụ đưa vào chi phí để tạo ra doanh thu liên quan. – Hướng dẫn trích BHXH, BHYT, BHTN, cân đối BHXH – Hướng dẫn hạch toán các chi phí tiền lương không đóng BHXH, gửi mẫu hồ sơ cho học viên hướng dẫn học viên làm cân đối lương và BHXH. Các vấn đề về cân đối tiền mặt, công nợ kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Cân đối công nợ phải thu – Cân đối công nợ phải trả – Cân đối tiền mặt bổ sung hồ sơ – Hướng dẫn hạch toán phân hệ ngân hàng. Các vấn đề về kho trong kế toán kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Xác định phương pháp kho, tính giá xuất kho trong mảng thương mại – Cân đối chỉ tiêu kho trên BCTC và báo cáo tồn kho Hạch toán Hóa đơn đầu vào kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hướng dẫn hạch toán tờ khai, chi phí trước liên quan của tờ khai Thuế GTGT kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Lập tờ khai thuế GTGT hàng quý, bảng kê mua vào- bảng kê bán ra – Khấu trừ thuế GTGT – Cân đối chỉ tiêu thuế GTGT nợ Tk 133 so với Tờ khai thuế, Có TK 3331 so với tờ khai thuế. Các nội dung hạch toán khác trong kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ – Hạch toán doanh thu nhận trước, chi phí nhận trước, chi phí trả trước – Hạch toán các chi phí bồi thường – Hạch toán các chi phí thu hộ, chi hộ – Hạch toán các hoạt động liên quan tái Bảo hiểm mở rộng hỗ trợ 3. Công việc cuối năm kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ Báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng cần phân tích thật rõ trước khi nộp. Chính vì thế trải qua các bước trên phần này Giáo viên sẽ hướng dẫn PHẦN 1 Về thuế TNDN trong doanh nghiệp Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNDN năm Cân đối thuế TNDN năm cho hợp lý Bút toán điều chỉnh thuế TNDN Các lưu ý về thuế suất thuế TNDN trong DN bảo hiểm này PHẦN 2 Lập Báo cáo tài chính Kiểm tra các chỉ tiêu trên CĐTK Lập cân đối kế toán Lập Lưu chuyển tiền tệ Lập Thuyết minh báo cáo tài chính PHẦN 3 Thuế Thu nhập Cá nhân Hướng dẫn lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN nằm trong bộ BCTC PHẦN 4 Sổ sách và cách sắp xếp hồ sơ Hướng dẫn in sổ cái các tài khoản Hướng dẫn in sổ chi tiết các tài khoản Hướng dẫn in sổ các báo cáo khác Hướng dẫn in hợp đồng lao động, chứng từ đi kèm Hướng dẫn kinh nghiệm thanh tra thuế tại kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ – phi nhân thọ
Hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểmBan hành theo QĐ số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTCSỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢNCấp1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp1 Cấp 2 Cấp 31 2 3 4 1 2 3 4Loại TK 1Tài sản ngắn hạn 1312Phải thu về các khoản giảm chi BHgốc111 Tiền mặt 13121 Phải thu đòi người thứ 3 bồi hoàn1111 Tiền Việt Nam 13122 Phải thu hàng đã xử lý bồi thường100%1112 Ngoại tệ 1313 Phải thu về hoạt động nhận tái 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 13131 Phải thu phí nhận tái bh112 Tiền gửi ngân hàng* 13132 Phải thu hoàn hoa hồng nhận tái1121 Tiền Việt Nam 13138 Phải thu khác về hđ nhận tái1122 Ngoại tệ 1314 Phải thu về hđ nhượng tái1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý 13141 Phải thu bồi thường nhượng tái113 Tiền đang chuyển 13142 Phải thu hoa hồng1131 Tiền Việt Nam 13143 Phải thu về hoàn phí nhượng tái1132 Ngoại tệ 13148 Phải thu khác về hđ nhượng tái121 Đầu tư chứng khoán ngắnhạn1315 Phải thu về hđ môi giới bh1211 Cố phiếu 13151 Phải thu về hoa hồng môi giới1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiều 13158 Phải thu khác về hđ môi giới128 Đầu tư ngắn hạn khác 1316 Phải thu về hđ đầu tư tài chính1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1318 Phải thu khác của khách hàng1282 Tạm ứng từ hợp đồng BHT 133 Thuế GTGT được khấu trừ1288 Đầu tư ngắn hạn khác 1331 Thuế GTGT được khấu trừ củahàng hóa, dịch vụ129 Dự phòng giảm giá đầu tưngắn hạn1332 Thuế GTGT được khấu trừ củaTSCĐ131 Phải thu của khách hàng* 1333 Thuế GTGT được khấu trừ của tàisản mua để BT1311 Phải thu về các khoản thu hoạtđộng BH gốc136 Phải thu nội bộ13111 Phải thu phí BH gốc 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trựcthuộc13112 Phải thu về đại lý giám định tổnthất1368 Phải thu nội bộ khác13113 Phải thu về đại lý xét giải quyếtbồi thường138 Phải thu khác13114 Phải thu về đại lý yêu cầungười thứ 3 bồi hoàn1381 Tài sản thiếu chờ xử lý13115 Phải thu về đại lý xử lý bồithường 100%1385 Phải thu về cổ phần hóa13116 Thu phí giám định tổn thất 1388 Phải thu khác13118 Phải thu khác về hoạt động BHgốc139 Dự phòng phải thu khó đòi1 2 3 4 1 2 3 4141 Tạm ứng* 221 Đầu tư vào công ty con142 trả trước ngắn hạn 222 Vón góp liên doanh144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 223 Đầu tư vào công ty liên kết152 Hàng mua đang đi đường 228 Đầu tư dài hạn khác152 Nguyên vật liệu* 2281 Cổ phiếu153 Công cụ, dụng cụ 2282 Trái phiếu154 SX KD dở dang 2288 Đầu tư dài hạn khác1541CP trực tiếp KD BH gốc 22881 Cho vay dài hạn1543CP trực tiếp KD nhận tái 22882 Tạm ứng / cho vay theoHĐBH nhân thọ1544CP trực tiếp KD nhượng tái 22888 Đầu tư dài hạn khác1545CP trực tiếp KD môi giới 229 Dự phòng giảm giá đầu tưdài hạn1548CP hđ KD khác dở dang 241 Xây dựng cơ bản dở dang156 Hàng hóa 2411 Mua sắm TSCĐ1561 Giá mua hàng hóa 2412 Xây dựng cơ bản1562 Chi phí thu mua hàng hóa 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ1567 Hàng hóa bất động sản 242 Chi phí trả trước dài hạn157 Hàng gửi đi bán 243 Tài sản thuế thu nhậphoãn lại159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn161 Chi sự nghiệp 2441 Ký quỹ bảo hiểm1611 Chi sự nghiệp năm trước 2442 Ký quỹ, ký cước khác1612 Chi sự nghiệp năm nay Loại TK 3Nợ phải trảLoại TK 2Tài sản dài hạn311 Vay ngắn hạn211 Tài sản cố định hữu hình 315 Nợ dài hạn đến hạn trả2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 331 Phải trả Ptr cho ngườibán*2112 Máy móc, thiết bị 3311 Ptr các khoản BH gốc2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 33111 Ptr về chi bồi thường và trảtiền bh2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 33112 Ptr về hoa hồng2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sảnphẩm33113 Ptr về phí giám định tổnthất2118 TSCĐ khác 33114 Ptr về chi đòi người thứ 3212 TSCĐ thuê tài chính 33115 Ptr về chi phí xử lý hàng đãbồi thường 100%213 TSCĐ vô hình 33116 Ptr về chi đánh giá RR củađối tượng BH2131 Quyền sử dụng đất 33117 Ptr về chi đề phòng hạn chếrủi ro, tổn thất2132 Quyền phát hành 33118 Ptr khác2133Bản quyền, bằng sáng chế 3312 Ptr các khoản giảm thu BHgốc2134Nhóm hiệu hàng hóa 33121 Ptr về hoàn phí BH2135 Phần mềm máy vi tính 33128 Ptr về giảm phí BH2136 Giấy phép& giấy phép nhượng quyền 3313 Ptr về hoạt động nhận tái2138 TSCĐ vô hình khác 33131 Ptr về chi bồi thường214 Hao mòn TSCĐ 33132 Ptr về chi hoa hồng2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 33133 Ptr về chi đánh giá rủi ro củađối tượng BH2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 33134 Ptr về hoàn phí BH2143Hao mòn TSCĐ vô hình 33135 Ptr về giảm phí BH2147 Hao mòn BĐS đầu tư 33138 Phải trả về khác3314 Phải trả về hđ nhượng tái 3385 Phí BH tạm thu/ phải trả cổphần hóa33141 Phải trả về phí nhượng tái 3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắnhạn33142 Ptr về hoàn hoa hồng nhượng tái 3387 Doanh thu chưa thực hiện33143 Ptr về giảm hoa hồng nhượng tái 3388 Phải trả phải nộp khác33148 Phải trả khác 341 Vay dài hạn3315 Phải trả về hđ môi giới BH 342 Nợ dài hạn33151 Phải trả về chi môi giới BH 343 Trái phiếu phát hành33152 Phải trả về chi mua BH TNNN 3431 Mệnh giá trái phiếu33153 Phải trả về hoàn hoa hồng môi giới BH 3432 Chiết khấu trái phiếu33154 Phải trả về giảm hoa hồng môi giới BH 3433 Phụ trội trái phiếu33158 Phải trả khác 344 Nhận ký quỹ, ký cược dàihạn3316 Phải trả về hđ đầu tư tài chính 347 Thuế thu nhập hoãn lại phảitrả33161 Phải trả lãi cho chủ hợp đồng* 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc làm33168 Phải trả khác 352 Dự phòng phải trả 3318 Phải trả khác cho người bán Loại TK4Vốn chủ sở hữu333 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhànước411 Nguồn vốn kinh doanh3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu33311 VAT đầu ra 4112 Thặng dư vốn cổ phần*33312 Thuế hàng nhập khẩu 4118 Vốn khác3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 412 Chênh lệch đánh giá lại tàisản3333 Thuế xuất, nhập khẩu 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4131 CLTG hối đoái đánh giá lạicuối năm tài chính3335 Thuế thu nhập cá nhân 4132 CLTG hối đoái trong giai đoạnđầu tư XDCB3336 Thuế tài nguyên 414 Quỹ đầu tư phát triển3337 Thuế nhà đất. tiền thuê đất 415 Quỹ dự phòng tài chính3338 Các loại thuế khác 417 Quỹ dự trữ bắt buộc3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 418 Các quỹ thuộc vốn CSH DN tự nguyện334 Phải trả người lao động 419 Cố phiếu quỹ*3341 Phải trả công nhân viên 421 Lợi nhuận chưa phân phối3348 Phải trả người lao động khác 4211 Lợi nhuận chưa phân phốinăm trước335 Dự phòng nghiệp vụ 4212 Lợi nhuận chưa phân phốinăm nay3351 Dự phòng nghiệp vụ BH 431 Quỹ khen thưởng, phúc lơị33511 Dự phòng phí 4311 Quỹ khen thưởng33512 Dự phòng toán học 4312 Quỹ phúc lợi33513 Dự phòng bồi thường 4313 Quỹ phúc lợi đó hình 5328-he-thong- title="Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2"> Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2 34 1 9
kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ