kế toán bán căn hộ chung cư

Chung cư Phúc Thịnh 2PN 1WC có sổ, 2tỷ7. 2.7 tỷ · 44.2 triệu/m² · 61.1 m² ·. Quận 5, Hồ Chí Minh. Bán căn hộ chung cư Phúc Thịnh, Cao Đạt, Phường 1, Quận 5, diện tích sử dụng 61,1m². Nội thất đầy đủ, 02 phòng ngủ, 01WC, đã có sổ hồng, chính chủ đứng tên, có thể giao Khi hạch toán doanh thu theo tiến độ xây dựng dự án, kế toán phải hạch toán chi tiết các khoản doanh thu ban đầu được thể hiện trong hợp đồng, các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, tiền thưởng cùng các khoản thanh toán khác. Đặc biệt là hạch toán rõ ràng các trường hợp kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng. Ông phải hạch toán 154, hoặc 241 khi công trìh hoàn thành kết chuyển thành phẩm 155, hoặc 211 ( sau đố cho thuê TTTM hoặc bán) theo diện tích căn hộ được bán mỗi căn hộ có diện tích bao nhiêu nhan với giá thành xây dựng của công trình đó ( giá thành của căn hộ bao gồm toàn bộ giá trị xây dựng căn hộ đó + chi phí xây dựng, đầu tư hạ tầng được phân bổ cho từng diện tích thu được Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng. Bước 1: Bên mua và bên bán kí hợp đồng chuyển nhượng căn hộ chung cư và công chứng tại văn phòng công chứng. Khi kí kết hợp đồng cần mang theo hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư. Bước 2: Bên bán nộp Thông tin mua bán căn hộ chung cư giá rẻ toàn quốc, cập nhật thông tin thị trường mua bán căn hộ chung cư nhanh nhất, chính xác nhất mỗi ngày. (Trang 2551) - Thanh toán linh hoạt, hỗ trợ vay mua nhà trả góp: Đối với người mua là những cá nhân, gia đình trẻ việc chia thành Bán căn hộ chung cư tại đường Trần Kế Xương quận Phú Nhuận với các loại diện tích giá bán địa điểm khác nhau Bán căn hộ chung cư tại đường Trần Kế Xương quận Phú Nhuận chuyển nhượng mua bán nhà đất đầy đủ cập nhật nhất Hủy Hợp Đồng Vay Tiền Online. Xin chào các bạn , Tôi Thái Sơn đâyHôm nay tôi muốn chia sẻ với bạn 1 chủ đề rất hay, 1 chủ đề cực khó và chủ đề này đòi hỏi người làm phải có kinh nghiệm thực chiến chứ không phải là áp dụng lý thuyết 1 cách máy móc là có thể làm được. Đó là " Kế toán chủ đầu tư nhà thương mại, chung cư để bán "Để hiểu hơn thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua 1 cuộc hội thoại của tôi và học viên nhé! Bạn học viên kế toán xây dựng. Anh Sơn ơi công ty em đầu tư xây dựng và sau đó bán từng phần hoặc cho thuê. Em đang hạch toán tất cả các chi phí cho giai đoạn đầu tư như chi phí giải phóng, san lắp, xây lắp .. vào TK 241 rồi sang TK 217 làm như kế toán đơn vị chủ đầu tư. Không biết như thế có đúng không anh? Kế toán xây dựng. Cách hạch toán của em như vậy là sai rồi. Về tài khoản sử dụng, em vẫn sử dụng các tài khoản loại 6 sau đó kết chuyển vào tài khoản 154. Như a làm để đơn giản hóa vấn đề anh chỉ sử dụng TK 154. Nhưng em cần chú ý chi phí phải tập hợp theo 3 giai đoạn Giai đoạn 1 Các chi phí như chi phí khảo sát, thiết kế, đo đạc, đền bù... em phải tập hợp vào 154 mở chi tiết theo yêu cầu quản lý. Để gọn nhẹ thì em chỉ mở 1 sổ chi tiết chi phí cho 1 dự án/chi tiết cho các cột lương Ban quản lý dự án, lương phòng thiết kế hay chi phí thuê đo đạc thiết kế, chi phí đền bù. Sau giai đoạn này công ty được duyệt quy hoạch 1/2000 " 1/2000 là khái niệm 1 bản thiết kế quy hoạch " trong đó ghi rõ phần nào là đất thổ cư, phần nào đất công trình công cộng, phần nào đường sá.... cộng tất chi phí được một khoản chi phí A. Giai đoạn 2 Chi phí giải phóng mặt bằng, san lấp, thi công hạ tầng. Ở giai đoạn này, em phải mở chi tiết cho từng hạng mục mỗi hạng mục mỗi sổ. Thí dụ hạng mục công viên, hạng mục chiếu sáng, hạng mục cấp thoát nước v...v. Tất cả bám theo dự toán mà làm. Nếu em thuê bên B thi công thì... khỏe. Sau khi hoàn tất giai đoạn này, em sẽ được duyệt quy hoạch 1/500 trong đó ghi rõ chi tiết mỗi lô là bao nhiêu m2. Cùng với Quyết định duyệt quy hoạch em sẽ được cấp sổ đỏ theo bản đồ phân lô. Tổng chi phí giai đoạn này là B. kế toán chủ đầu tư BỘ VIDEO KẾ TOÁN EXCEL MIỄN PHÍ Bộ video hướng dẫn chi tiết việc lập file Báo cáo tài chính trên phần mềm Excel . Chi Tiết - Đơn Giản - Dễ Làm Sau 2 giai đoạn này bạn cần làm thêm 1 bước nữa đó là XÁC ĐỊNH CHI PHÍ Hình thành quyền sử dụng đất. GĐ 01 + GĐ 02 Tiếp theo em phải cộng chi phí cả 2 giai đoạn A+B để phân bổ theo diện tích đất thổ cư. Ví dụ dự án 4000 mét, đất thổ cư 2000 mét đất ghi trên sổ đỏ, phần còn lại là đất cho giao thông và công trình công cộng, tổng chi phí A+B = 8 tỷ thì em có mỗi mét vuông đất thổ cư = = 4tr/mét. Sau đó nhân lại với diện tích thực ghi tại sổ đỏ nếu phần nào chưa được cấp sổ đỏ thì tạm tính theo diện tích của bản vẻ phân lô để tính ra giá vốn của mỗi lô. Giả sử có 20 lô mỗi lô 100m, em "nhập kho" được 20 SPDD - tài khoản 154 và mỗi SP có giá trị 400tr đồng. Như vậy là hoàn tất giai đoạn 1 và 2 cho chi phí hình thành quyền SD đất. Giai đoạn 3 Thì xây lô nào em tính cho lô đó, mỗi lô là 1 công trình. Chi phí XD tập hợp ở TK 154 chi tiết cho từng lô. Xây xong thì em "nhập kho" được 20 SPDD là 20 căn nhà. Như vậy em có đến 40 SPDD là 20 lô đất và 20 căn nhà. Sau khi được cấp sổ hồng, em KC từ TK 154 sang TK 155, kết quả em có 40 thành phẩm gồm 20 lô đất và 20 căn bán nhà, em hạch toán như bán SP bình để vậy chờ giá lên trong thời gian dài hoặc cho thuê, em hạch toán Nợ TK 217 BĐS đầu tư / Có TK 155. Bạn học viên kế toán xây dựng. Anh Sơn ơi trường hợp bán căn hộ và trường hợp cho thuê văn phòng trong cùng một công trình thì hạch toán khác nhau thế nào? Cái nào được ghi nhận là hàng hóa - cái nào được ghi nhận là tài sản? Kế toán xây dựng. Thường trường hợp này chỉ xẩy ra khi công ty đầu tư vào cao ốc, chung cư, khu liên hợp... Lúc đó đơn vị theo dõi tài sản sẽ có nhiều unit nhỏ nữa em ah. Ví dụ cho từng căn phòng/căn hộ. Cứ căn nào cho thuê thì đó là tài sản, căn nào để bán thì nó là hàng hóa. Nhưng đó chỉ là lý thuyết kế tế phải bám vào cách quản lý, quản trị điều hành. Nó có thể tách ra riêng các bộ phận hay công ty con như Cty quản lý điện/điện lạnh riêng chuyên cung cấp dịch vụ điện, điện lạnh, nước, vệ sinh... cho toàn bộ căn nhà. Xem như nó "outsource" phần này và đơn vị tài sản kèm theo cũng tách riêng ra. Theo mô hình quản lý của nước ngoài thì nó "xã hội hóa" hết, mỗi bộ phận chuyên trách sẽ xem như là 1 đơn vị hạch toán dụ PMH có riêng 1 công ty chăm sóc và cung cấp quản lý cây xanh. Một công ty chuyên cung cấp vận hành hạ tầng điện nước... Trở lại vấn đề nhà chung cư thì công ty mẹ có 2 cty con Cty con A chuyên KD nhà sẽ bán nhà cho công ty con B chuyên làm hoạt động cho thuê nhà, chung cư... do đó, cty B sẽ lên kế hoạch bao nhiêu căn cho thuê, sau đó sẽ mua của cty A bao nhiêu căn v...v sẽ rất rõ ràng. Nơi chia sẻ kinh nghiệm kế toán xây dựng P/S Nếu bạn chưa có thời gian thực hành theo những kiến thức này, đừng quên share về tường facebook để lưu lại kiến thức này khi cần Nếu bài viết của tôi có ích cho bạn hoặc bạn vẫn đang thường xuyên nhận giá trị từ tôi thì hãy cho tôi 1 vài cảm nhận TẠI ĐÂY nhé để tôi có động lực trao giá trị nhiều hơn cho bạn​ Các Bài Viết Liên Quan Hà Ngày 11/10/2021, Thông tư số 88/2021/TT-BTC đã được ban hành quy định về việc hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đặc biệt hướng dẫn chi tiết về cách lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán. Vậy, chế độ kế toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư 88 có điểm gì cần lưu ý? Trong bài viết này, ACMan xin được tóm tắt những điểm chính yếu để giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo thông tư mới này. Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC, chứng từ kế toán được hướng dẫn như sau – Nội dung chứng từ kế toán, việc lập, lưu trữ và ký chứng từ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng theo quy định tại Điều 16, Điều 18, Điều 19 Luật Kế toán và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 88. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Kế toán về việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán dưới dạng điện tử để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. – Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn kể cả hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau đây STT Tên chứng từ Ký hiệu I Các chứng từ quy định tại Thông tư này 1 Phiếu thu Mẫu số 01-TT 2 Phiếu chi Mẫu số 02-TT 3 Phiếu nhập kho Mẫu số 03-VT 4 Phiếu xuất kho Mẫu số 04-VT 5 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 05-LĐTL II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác 1 Hóa đơn 2 Giấy nộp tiền vào NSNN 3 Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng 4 Ủy nhiệm chi Mục đích sử dụng, biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán quy định tại Thông tư 88 được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 88. >>> Xem thêm Cập nhật những điểm mới của thông tư số 88/2021/TT-BTC Quy định đối với chứng từ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP 2. Hướng dẫn về sổ kế toán cho hộ kinh doanh theo thông tư 88 Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC, sổ kế toán được hướng dẫn như sau – Nội dung sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Kế toán và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 2 “Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 88. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định về việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử theo quy định tại Điều 26 Luật Kế toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định về việc sửa chữa sổ kế toán tại Điều 27 Luật Kế toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây STT Tên sổ kế toán Ký hiệu 1 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1- HKD 2 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S2-HKD 3 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Mẫu số S3-HKD 4 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN Mẫu số S4-HKD 5 Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động Mẫu số S5-HKD 6 Sổ quỹ tiền mặt Mẫu số S6-HKD 7 Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu số S7-HKD Mục đích sử dụng, biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục 2 “Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 88. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết theo từng địa điểm kinh doanh. ACMan hy vọng những thông tin cập nhật mới về Chế độ kế toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC sẽ thực sự hữu ích, giúp cho các hộ kinh doanh nắm được những nội dung quan trọng của quy định mới cũng như hiểu rõ hơn những thay đổi của Chế độ kế toán của Hộ kinh doanh, từ đó vận dụng đúng và hiệu quả trong công việc kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác, giúp các bạn kế toán nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm tối đa công sức và chi phí. Để được trải nghiệm thử miễn phí phần mềm kế toán ACMan của chúng tôi, xin quý khách hàng vui lòng liên hệ Website Điện thoại 1900 63 66 85 Hotline 0966 04 34 34 Email sales Bình luận Xin chào các bạn , Tôi Thái Sơn đâyHôm nay tôi muốn chia sẻ với bạn 1 chủ đề rất hay, 1 chủ đề cực khó và chủ đề này đòi hỏi người làm phải có kinh nghiệm thực chiến chứ không phải là áp dụng lý thuyết 1 cách máy móc là có thể làm được. Đó là " Kế toán chủ đầu tư nhà thương mại, chung cư để bán "Để hiểu hơn thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua 1 cuộc hội thoại của tôi và học viên nhé! Bạn học viên kế toán xây dựng. Anh Sơn ơi công ty em đầu tư xây dựng và sau đó bán từng phần hoặc cho thuê. Em đang hạch toán tất cả các chi phí cho giai đoạn đầu tư như chi phí giải phóng, san lắp, xây lắp .. vào TK 241 rồi sang TK 217 làm như kế toán đơn vị chủ đầu tư. Không biết như thế có đúng không anh? Kế toán xây dựng. Cách hạch toán của em như vậy là sai rồi. Về tài khoản sử dụng, em vẫn sử dụng các tài khoản loại 6 sau đó kết chuyển vào tài khoản 154. Như a làm để đơn giản hóa vấn đề anh chỉ sử dụng TK 154. Nhưng em cần chú ý chi phí phải tập hợp theo 3 giai đoạn Giai đoạn 1 Các chi phí như chi phí khảo sát, thiết kế, đo đạc, đền bù... em phải tập hợp vào 154 mở chi tiết theo yêu cầu quản lý. Để gọn nhẹ thì em chỉ mở 1 sổ chi tiết chi phí cho 1 dự án/chi tiết cho các cột lương Ban quản lý dự án, lương phòng thiết kế hay chi phí thuê đo đạc thiết kế, chi phí đền bù. Sau giai đoạn này công ty được duyệt quy hoạch 1/2000 " 1/2000 là khái niệm 1 bản thiết kế quy hoạch " trong đó ghi rõ phần nào là đất thổ cư, phần nào đất công trình công cộng, phần nào đường sá.... cộng tất chi phí được một khoản chi phí A. Giai đoạn 2 Chi phí giải phóng mặt bằng, san lấp, thi công hạ tầng. Ở giai đoạn này, em phải mở chi tiết cho từng hạng mục mỗi hạng mục mỗi sổ. Thí dụ hạng mục công viên, hạng mục chiếu sáng, hạng mục cấp thoát nước v...v. Tất cả bám theo dự toán mà làm. Nếu em thuê bên B thi công thì... khỏe. Sau khi hoàn tất giai đoạn này, em sẽ được duyệt quy hoạch 1/500 trong đó ghi rõ chi tiết mỗi lô là bao nhiêu m2. Cùng với Quyết định duyệt quy hoạch em sẽ được cấp sổ đỏ theo bản đồ phân lô. Tổng chi phí giai đoạn này là B. kế toán chủ đầu tư BỘ VIDEO KẾ TOÁN EXCEL MIỄN PHÍ Bộ video hướng dẫn chi tiết việc lập file Báo cáo tài chính trên phần mềm Excel . Chi Tiết - Đơn Giản - Dễ Làm Sau 2 giai đoạn này bạn cần làm thêm 1 bước nữa đó là XÁC ĐỊNH CHI PHÍ Hình thành quyền sử dụng đất. GĐ 01 + GĐ 02 Tiếp theo em phải cộng chi phí cả 2 giai đoạn A+B để phân bổ theo diện tích đất thổ cư. Ví dụ dự án 4000 mét, đất thổ cư 2000 mét đất ghi trên sổ đỏ, phần còn lại là đất cho giao thông và công trình công cộng, tổng chi phí A+B = 8 tỷ thì em có mỗi mét vuông đất thổ cư = = 4tr/mét. Sau đó nhân lại với diện tích thực ghi tại sổ đỏ nếu phần nào chưa được cấp sổ đỏ thì tạm tính theo diện tích của bản vẻ phân lô để tính ra giá vốn của mỗi lô. Giả sử có 20 lô mỗi lô 100m, em "nhập kho" được 20 SPDD - tài khoản 154 và mỗi SP có giá trị 400tr đồng. Như vậy là hoàn tất giai đoạn 1 và 2 cho chi phí hình thành quyền SD đất. Giai đoạn 3 Thì xây lô nào em tính cho lô đó, mỗi lô là 1 công trình. Chi phí XD tập hợp ở TK 154 chi tiết cho từng lô. Xây xong thì em "nhập kho" được 20 SPDD là 20 căn nhà. Như vậy em có đến 40 SPDD là 20 lô đất và 20 căn nhà. Sau khi được cấp sổ hồng, em KC từ TK 154 sang TK 155, kết quả em có 40 thành phẩm gồm 20 lô đất và 20 căn bán nhà, em hạch toán như bán SP bình để vậy chờ giá lên trong thời gian dài hoặc cho thuê, em hạch toán Nợ TK 217 BĐS đầu tư / Có TK 155. Bạn học viên kế toán xây dựng. Anh Sơn ơi trường hợp bán căn hộ và trường hợp cho thuê văn phòng trong cùng một công trình thì hạch toán khác nhau thế nào? Cái nào được ghi nhận là hàng hóa - cái nào được ghi nhận là tài sản? Kế toán xây dựng. Thường trường hợp này chỉ xẩy ra khi công ty đầu tư vào cao ốc, chung cư, khu liên hợp... Lúc đó đơn vị theo dõi tài sản sẽ có nhiều unit nhỏ nữa em ah. Ví dụ cho từng căn phòng/căn hộ. Cứ căn nào cho thuê thì đó là tài sản, căn nào để bán thì nó là hàng hóa. Nhưng đó chỉ là lý thuyết kế tế phải bám vào cách quản lý, quản trị điều hành. Nó có thể tách ra riêng các bộ phận hay công ty con như Cty quản lý điện/điện lạnh riêng chuyên cung cấp dịch vụ điện, điện lạnh, nước, vệ sinh... cho toàn bộ căn nhà. Xem như nó "outsource" phần này và đơn vị tài sản kèm theo cũng tách riêng ra. Theo mô hình quản lý của nước ngoài thì nó "xã hội hóa" hết, mỗi bộ phận chuyên trách sẽ xem như là 1 đơn vị hạch toán dụ PMH có riêng 1 công ty chăm sóc và cung cấp quản lý cây xanh. Một công ty chuyên cung cấp vận hành hạ tầng điện nước... Trở lại vấn đề nhà chung cư thì công ty mẹ có 2 cty con Cty con A chuyên KD nhà sẽ bán nhà cho công ty con B chuyên làm hoạt động cho thuê nhà, chung cư... do đó, cty B sẽ lên kế hoạch bao nhiêu căn cho thuê, sau đó sẽ mua của cty A bao nhiêu căn v...v sẽ rất rõ ràng. Nơi chia sẻ kinh nghiệm kế toán xây dựng P/S Nếu bạn chưa có thời gian thực hành theo những kiến thức này, đừng quên share về tường facebook để lưu lại kiến thức này khi cần Nếu bài viết của tôi có ích cho bạn hoặc bạn vẫn đang thường xuyên nhận giá trị từ tôi thì hãy cho tôi 1 vài cảm nhận TẠI ĐÂY nhé để tôi có động lực trao giá trị nhiều hơn cho bạn​ Các Bài Viết Liên Quan sonketoan Bạn có nhà căn hộ chung cư nhưng không có nhu cầu ở và đang có ý định muốn bán lại cho người khác, bạn đang thắc mắc không biết hồ sơ và các bước như thế nào? Các khoản lệ phí phải thực hiện ra sao ? Bài viết dưới đây, Đức Anh Land đưa ra để bạn tham khảo, giải đáp thắc mắc vấn đề “Quy trình thủ tục mua bán căn hộ chung cư”, và chúc bạn sẽ lựa chọn được căn hộ chung cư phù hợp nhất. Khi mà nhu cầu cấp thiết về nhà ở tại những thành phố lớn như Hà Nội, HCM và một số thành phố khác thì sở hữu căn hộ chung cư là một lựa chọn mà rất nhiều người quan tâm. Vậy mua bán căn hộ chung cư như thế nào cho an toàn với khách hàng ? Việc mua bán căn hộ chung cư chưa có sổ đỏ có 2 hình thức Nội dung bài viếtHình thức 1. Bạn mua trực tiếp từ chủ đầu tưCác nội dung cơ bản phải có trong Hợp đồng về nhà ởHình thức 2 Bạn mua qua một người mua khácHình thức 2 có 2 trường hợp như sauTrường hợp 1.* Hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng *Bước 1 Chuẩn bị hồ sơBước 2 Công chứng Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng và Thanh toán tiền chuyển nhượngBước 3 Nộp thuếBước 4 Lấy xác nhận của chủ đầu tư vào Văn bản chuyển nhượng Hợp đồngTrường hợp 2. Hình thức 1. Bạn mua trực tiếp từ chủ đầu tư Điều này có nghĩa là bạn là người trực tiếp ký Hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư. Hợp đồng này không bắt buộc phải công chứng. Thủ tục trong trường hợp này không có gì đặc biệt, đại diện của chủ đầu tư sẽ hướng dẫn và giải thích toàn bộ quy trình cho bạn. Thủ tục mua căn hộ chung cư trực tiếp từ Chủ đầu tư khi mở bán Trước ngày 01/7/2015 ngày Luật Nhà ở 2014 có hiệu lực thi hành thì Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải được lập thành văn bản theo mẫu do Bộ xây dựng quy định. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2015 thì loại Hợp đồng này chỉ cần lập thành văn bản và có các nội dung cơ bản quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, các bên sẽ tự xây dựng và thỏa thuận những điều khoản cụ thể dựa trên các nội dung cơ bản đó. THÔNG TIN HỮU ÍCH CHO BẠN Cập nhật 6 bước làm thủ tục mua bán nhà đất và sag tên sổ đỏ an toàn Các nội dung cơ bản phải có trong Hợp đồng về nhà ở Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu; Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Cam kết của các bên; Các thỏa thuận khác; Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. Trích Điều 121, Luật Nhà ở 22014 Nói chung, trước khi ký bất cứ một văn bản, giấy tờ nào thì bạn cũng nên đọc kỹ nội dung trong văn bản đó. Đối với những văn bản quan trọng như Hợp đồng mua bán căn hộ thì bạn lại càng cần đọc kỹ hơn. Ngoài các nội dung cơ bản như diện tích, vị trí, đặc điểm, giá cả của căn hộ, phương thức thanh toán từng đợt..v..v.. thì bạn cần quan tâm hơn đến 2 điều khoản về sở hữu chung và sở hữu riêng của tòa nhà chung cư và điều khoản về tiến độ xây dựng, thời hạn bàn giao căn hộ và mức phạt nếu chậm tiến độ. Khi xem Hợp đồng nếu có nội dung nào còn chưa rõ ràng thì bạn nên yêu cầu chủ đầu tư giải thích cho đến khi bạn thực sự hiểu rõ về điều khoản đó. Bạn cũng có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo mong muốn của bạn. Hợp đồng sẽ được ký kết khi hai bên đã đạt được thỏa thuận thống nhất. Ngoài ra về số tiền của các đợt thanh toán, bạn chú ý quy định tại Khoản 1, Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản như sau Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theophải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng. Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua. Bạn lưu ý quy định trên để nếu như trong Hợp đồng mua bán căn hộ có quy định không phù hợp thì bạn “nhắc nhở” chủ đầu tư nhé. Ở cuối bài viết này tôi có cung cấp link để tải một số mẫu Hợp đồng và văn bản, trong đó có Hợp đồng áp dụng cho việc mua bán căn hộ hình thành trong tương lai. Bạn có thể tải về để tham khảo. Hình thức 2 Bạn mua qua một người mua khác Người mua khác này có thể là người đã mua căn hộ trực tiếp của chủ đầu tư, hoặc có thể cũng là một người mua lại từ người mua khác nữa. Tóm lại là căn hộ tuy chưa hình thành nhưng có thể đã qua nhiều người mua khác nhau. Việc mua bán căn hộ như vậy là hoàn toàn hợp pháp và sẽ căn cứ vào tiến độ và giai đoạn hoàn thành của căn hộ để thực hiện các thủ tục. Hình thức 2 có 2 trường hợp như sau Trường hợp 1. Bên bán chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Sổ đỏ cho cơ quan có thẩm quyền Trường hợp này hai bên sẽ ký và công chứng Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ / nhà ở. Về pháp lý giao dịch này có nghĩa là bạn đã nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ gốc mà người mua đầu tiên đã ký trực tiếp với chủ đầu tư. Văn bản chuyển nhượng này bạn có thể ký trực tiếp với người mua đầu tiên, cũng có thể ký với người mua thứ 2, 3 hoặc người mua thứ n cũng vẫn hợp pháp. Sau khi nhận chuyển nhượng, bạn sẽ được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cuối cùng sẽ là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ theo quy định Về thực tế thì giao dịch này hiểu đơn giản là bạn đã mua căn hộ đó rồi nhưng pháp luật phải hợp thức hóa việc mua bán căn hộ chưa có sổ đỏ bằng quy định như vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho các bên mua bán căn hộ cũng như để công khai và quản lý các giao dịch mua bán như vậy, đồng thời để thu thuế đầy đủ nữa. Vậy nên tuy tên của văn bản này là Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, nhưng bạn có thể hoàn toàn yên tâm về mặt pháp lý, văn bản này cũng có giá trị pháp lý giống như Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bình thường và bạn cũng có thể tiếp tục chuyển nhượng lại Hợp đồng này cho những người khác bất cứ lúc nào bạn có nhu cầu. Bạn chỉ cần nhớ điều kiện quan trọng để được chuyển nhượng theo hình thức này, đó là Hồ sơ cấp sổ đỏ chưa nộp cho cơ quan có thẩm quyền. * Hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng * Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Bước này bạn chỉ cần ra Văn phòng công chứng là họ sẽ hướng dẫn và tư vấn đầy đủ cho bạn, một số văn phòng công chứng có thể yêu cầu thêm các giấy tờ khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên về cơ bản bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau CMND, hộ khẩu, đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tùy trường hợp của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng bản sao Hợp đồng mua bán căn hộ bản chính có thể thêm các giấy tờ liên quan đến căn hộ mua bán Văn bản chuyển nhượng hợp đồng bản chính của lần chuyển nhượng liền kề trước đó nếu chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi Các hóa đơn, biên lai, phiếu thu cho các đợt đã thanh toán bản sao Có thể có thêm Xác nhận của chủ đầu tư về việc hồ sơ cấp sổ đỏ chưa được nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Nội dung thủ tục mua bán căn hộ chung cư và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở phải có những nội dung bắt buộc sau a Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật; b Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán; d Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ Giải quyết tranh chấp; e Các thỏa thuận khác. Khoản 1, Điều 34, Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dấn một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP Tại Phụ lục số 24 của Thông tư 19/2016/TT-BXD đã cung cấp cho bạn Mấu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các Điều Khoản trong mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho phù hợp, nhưng vẫn phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính quy định nêu trên và không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở. Bước 2 Công chứng Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng và Thanh toán tiền chuyển nhượng Bước 3 Nộp thuế Sau khi công chứng văn bản, bạn phải đi làm thủ tục kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế. Về nguyên tắc thì bên bán là bên chuyển nhượng hợp đồng có phát sinh thu nhập nên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ nộp và làm thủ tục nộp thuế cho thuận tiện. CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM Những lưu ý khi làm thủ tục mua căn hộ chung cư Theo quy định thì có 2 phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, cách tính cơ bản như sau Phương pháp 1 Xác định được giá chuyển nhượng hợp đồng Thuế TNCN = 25% x Giá bán – giá mua Giá bán Là giá chuyển nhượng hợp đồng ghi trong Văn bản chuyển nhượng Giá mua Là số tiền người mua đã thanh toán cho chủ đầu tư theo các Biên lai / Hóa đơn của từng đợt thanh toán Phương pháp 2 Không xác định được giá chuyển nhượng hợp đồng Thuế TNCN = 2% x Giá bán Trường hợp các bên ghi giá chuyển nhượng trong văn bản quá thấp, không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế cũng sẽ áp dụng phương pháp 2. Trên thực tế thì đa phần các giao dịch như vậy đều được áp dụng phương pháp 2 để tính thuế thu nhập cá nhân. Bạn đi nộp thuế khi nhận thông báo thuế nên xem kỹ nội dung để được số thuế mình phải nộp được tính theo phương pháp nào và cách tính như thế nào. Bước 4 Lấy xác nhận của chủ đầu tư vào Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, bên nhận chuyển nhượng bên mua sẽ chuẩn bị hồ sơ và lấy xác nhận của chủ đầu tư vào Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư; Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở; Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế; Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây Các giấy tờ chủ đầu tư phải bàn giao lại cho bên nộp 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng; Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi; Bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc; Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở; Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế. Trích Khoản 2, Điều 59, Luật kinh doanh bất động sản 2014 Nếu chủ đầu tư gây khó khăn hoặc yêu cầu bạn nộp chi phí khi xác nhận thì bạn cứ trích dẫn điều luật trên nhé. Như vậy là bạn đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, thực tế hiểu cho đơn giản là bạn đã mua căn hộ đó rồi, đợi căn hộ đó xây xong, hoàn thiện và làm sổ đỏ nữa thôi. Trường hợp 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Sổ đỏ đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền Trường hợp này bạn buộc phải đợi có Sổ đỏ mới được thực hiện các giao dịch mua bán căn hộ. Tuy nhiên bạn có thể lựa chọn phương án đó là Hợp đồng ủy quyền công chứng, theo đó thì bên được ủy quyền thường được mọi người hiểu là bên mua sẽ có toàn quyền đối với căn hộ của bạn. Về hồ sơ và thủ tục làm Hợp đồng ủy quyền thì bạn chỉ cần ra Văn phòng công chứng, họ sẽ hướng dẫn đầy đủ giấy tờ, thủ tục và tư vấn cho bạn. Các giấy tờ và thủ tục công chứng Hợp đồng ủy quyền đơn giản hơn nhiều so với Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ nêu trên. * Vấn đề cấp sổ đỏ của căn hộ chung cư * Việc cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư là trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 4, Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua thì chủ đầu tư phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, trừ trường hợp bên mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Nếu như bạn không vội trong việc cấp sổ đỏ thì bạn nên để cho chủ đầu tư làm sổ đỏ cho bạn, bạn sẽ đỡ mất thời gian và cũng không phải khó chịu trong việc đi làm các thủ tục hành chính. Còn nếu bạn cần làm nhanh thì bạn có thể đề nghị chủ đầu tư cung cấp hồ sơ để bạn tự làm thủ tục cấp sổ đỏ. Sau đó bạn có thể tự làm hoặc sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tùy theo điều kiện và nhu cầu của bạn. Bộ mẫu Hợp đồng nêu trên tôi đã tách riêng một số mẫu Hợp đồng cơ bản và phổ biến để bạn tiện tham khảo. Trong Nghị định 76/2015/NĐ-CP và Thông tư 19/2016/TT-BXD còn khá nhiều mẫu Hợp đồng và mẫu Đơn khác Hợp đồng thuê mua nhà, Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà tái định cư, nhà ở xã hội, Giấy xác nhận tình trạng nhà ở, thu nhập..v..v.. Bạn có thể tải Bộ văn bản về để tham khảo khi cần thiết Trên đây là những lưu ý khi mua bán căn hộ chung cư mà Đức Anh Land chia se để bạn tham khảo. Tôi cho rằng một khi bạn đã có đủ tiền hoặc chưa có đủ nhưng đã đủ quyết tâm và quyết định mua một căn nhà tại Việt Nam, thì bạn chắc chắn cũng đủ khả năng và sáng suốt để lựa chọn một căn nhà phù hợp. Hy vọng những thông tin tôi chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm một nguồn tham khảo có ích. Trên đây là thủ tục mua bán căn hộ chung cư Đức Anh đưa ra để bạn tham khảo, hy vọng sẽ giúp ích để bạn có cái nhìn chuyên sâu về hồ sơ pháp lý, thủ tục mua bán Bất động sản. Chúc bạn sẽ có duyên và may mắn để giao dịch mua bán thuận lợi và sở hữu được 1 căn nhà ưng ý và hợp phong thủy. Cách tính giá thành căn hộ chung cư Thread starter Muathu_choem Ngày gửi 15/9/15 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. Muathu_choem Guest 1 Chào các bác tiền bối. Em mới vào làm kế toán chủ đầu tư nên đang băn khoăn về cách tính giá thành cho nhà chung cư , chủ đề này em thấy trên diễn đàn nhà mình năm 2011 đã có bạn valentine1011 đăng bài rất rõ ràng nhưng k có 1 câu trả lời nào, buồn quá vì em cũng đang muốn hỏi vấn đề giống hệt bác ấy. Rất mong các bậc tiền bối chỉ giúp em với ạ, em xin chân thành các ơn các bác. Muathu_choem Guest 2 em xin trích dẫn nguyên bản của bạn Valentine như sau ạ Cty em xây chung cư để bán toàn bộ giá trị quyền sử đất và giá trị hạ tầng đã mua đứt, đã bàn giao nhà gần hết và đi vào sử dụng, giờ em muốn xác định được diện tích tính giá thành để có căn cứ xác định chi phí và nộp thuế TNDN, cụ thể như sau Toàn bộ tòa nhà được xây dựng chia làm 3 phần - Phần tầng hầm tòa nhà có tổng diện tích sàn m2 - Phần tầng thương mại từ tầng 1 đến tầng 4 và 01 tầng lửng có tổng diện tích sàn m2. - Phần tầng căn hộ bán căn hộ chung cư có tổng diện tích m2 Nhưng khi sử dụng thực tế diện tích sử dụng của tầng hầm và tầng thương mại thì không thể sử dụng được toàn bộ diện tích sàn như trên, mà nó phải nhỏ hơn vì còn hành lang đi này, phần tường Em đang thắc mắc là làm sao xác định được diện tích để tính giá thành của tầng hầm và tầng thương mại? Hay là lấy tổng diện tích sàn đó để tính giá thành? Ghi chú Phòng dự án thì tư vấn là diện tích sử dụng của tầng hầm và tầng thương mại bằng 70% diện tích sàn, tức là lấy 70% diện tích sàn để xác định giá thành. Tuy nhiên không có quy định nào về việc này để làm căn cứ giải trình với các bác thuế về khoản giá thành này là hợp lí. Em đang rất cần. - Ngoài ra, Cty khi làm hợp đồng mua bán thì có quy định phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng. Vậy, khi xác định chi phí và giá vốn cho tòa nhà thì những phần sở hữu chung của tòa nhà là toàn bộ các chi phí xây dựng được phép tính giá thành và chia đều vào các căn hộ bán, và phần chi phí xây dựng cho phần sở hữu riêng của chủ đầu tư vd xây dựng tầng hầm thì chi phí này có được tính vào giá thành chung của chung cư hay không? Em xin chân thành cảm ơn! Similar threads Thủ tục mua bán, tặng cho căn hộ chung cư chưa có sổ hồng. Vấn đề này được quy định tại Luật Nhà ở 2005 và Nghị định 71/2010/NĐ-CP của Chính tắt câu hỏi Chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc và rất mong luật sư tư vấn giúp. Tôi đã kết hôn năm 2000 và có 02 con. Hiện nay đang sống tại căn hộ chung cư do cha mẹ tôi mua cho vào tháng 12/2014, căn hộ này chưa có sổ hồng. Cha mẹ tôi muốn cho riêng tôi căn hộ trên thì thủ tục chuyển nhượng như thế nào? Rất mong luật sư tư vấn giúp. Cám ơn! Luật sư tư vấn Khoản 1, Điều 91, Luật Nhà ở 2005quy định về điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch như sau “Trong các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở thì nhà ở phải có các điều kiện sau đây – Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật; – Không có tranh chấp về quyền sở hữu; – Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Như vậy, trong trường hợp này, căn hộ chung cư mà cha mẹ bạn mua chưa có sổ hồng, tức là chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật, do đó, giao dịch tặng cho căn hộ chung cư này chưa thể tiến hành được. Vậy nên, trước hết bạn cần yêu cầu cha mẹ bạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để được xem xét, giải quyết theo trình tự quy định tại Điều 16, Luật Nhà ở 2005. Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, cha mẹ bạn có thể tiến hành tặng cho nhà ở. Việc tặng cho nhà ở phải lập thành văn bản, cụ thể là hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Với trường hợp muốn tặng cho riêng bạn, chứ không phải hộ gia đình bao gồm cả vợ/chồng và các con, thì trong hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư, về chủ thể là “bên được tặng cho” chỉ đề các thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú của riêng bạn. Theo quy định tại Nghị định 71/2010/NĐ-CP, bên nhận tặng cho nhà ở có trách nhiệm nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo trình tự quy định tại Luật Nhà ở 2005. Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên nhận tặng cho nhà ở kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng đối với giao dịch về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân. Mục lục bài viết 1 1. Chuyển giao hợp đồng mua bán căn hộ chung cư 2 2. Sang tên chung cư khi không có sổ hồng có được không? 3 3. Thủ tục mua bán lại căn hộ chung cư khi chủ sở hữu chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà 4 4. Tư vấn cấp giấy chứng nhận sở hữu căn hộ chung cư cho vợ chồng 5 5. Thủ tục mua bán căn hộ chung cư 1. Chuyển giao hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Tóm tắt câu hỏi Tôi có hợp đồng mua căn hộ chung cư với một chủ đầu tư và tôi chưa nhận căn hộ. Bây giờ tôi muốn bán lại hợp đồng mua căn hộ đó cho người khác có được không? Nếu bán được thì thôi phải làm nững thủ tục gì? Luật sư tư vấn Theo quy định tại điểm b, khoản 6, điều 18 Thông tư 16/2010/TT-BXD như sau “b Nếu chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này mà không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.” Khoản 1, điều 20, Thông tư 16/2010/TT-BXD quy định “a Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận theo mẫu quy định tại phụ lục số 14 ban hành kèm Thông tư này. Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải xuất trình văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở lần trước; b Trên cơ sở văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định tại điểm a khoản này, một trong hai bên theo thoả thuận nộp bản sao các giấy tờ gồm văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản sao biên lai nộp tiền góp vốn, tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư và bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư cho cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng thuộc diện được miễn thuế thu nhập thì phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; c Sau khi đã nộp thuế theo quy định, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng gồm bản sao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư và bản gốc văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng để chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng này. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư không được thu bất kỳ một khoản phí nào từ việc chuyển nhượng hợp đồng này. Kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì chủ đầu tư chấm dứt giao dịch với bên chuyển nhượng hợp đồng và trực tiếp giao dịch với bên nhận chuyển nhượng hợp đồng; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư và được coi là bên mua nhà ở kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng;” Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho người khác. Bạn cần làm văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà để cơ quan công chứng chứng nhận, khi công chứng bạn phải xuất trình, bạn phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư. Kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì chủ đầu tư sẽ chấm dứt giao dịch với bạn và trực tiếp giao dịch với bên chuyển nhượng hợp đồng. 2. Sang tên chung cư khi không có sổ hồng có được không? Tóm tắt câu hỏi Tôi có nhu cầu tư vấn vấn đề cụ thể như sau Mẹ tôi có mua 1 căn hộ chung cư ở Hà Nội đứng tên hợp đồng, chưa làm sổ đỏ, nhưng mẹ tôi lại ở trên quê, việc đi lại hay chuyển khẩu khó khăn. Nay tôi muốn làm sổ đỏ đứng tên mình, tôi xin hỏi liệu có làm được không? Cần thủ tục và chi phí như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn! Luật sư tư vấn Theo quy định Điều 118 Luật nhà ở 2014 về điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch “1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây a Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn; c Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền. Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận a Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; b Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; c Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; d Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; đ Nhận thừa kế nhà ở; e Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.” Như vậy, trong trường hợp này, căn hộ chung cư của mẹ bạn mới chỉ đứng tên trên hợp đồng chưa có sổ hồng tức là chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Do đó, căn hộ chung cư của mẹ bạn chưa được thực hiện các giao dịch trừ các giao dịch được quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014. Vì vậy, việc bạn muốn đứng tên sổ hồng của căn hộ chung cư này thì theo quy định của pháp luật là không thực hiện được. Để bạn có thể đứng tên sổ hồng của căn hộ chung cư này, trước hết bạn cần yêu cầu mẹ bạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để được xem xét, giải quyết theo trình tự quy định tại Điều 9 Luật nhà ở 2014. Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, để bạn có thể đứng tên sổ hồng căn hộ chung cư này, mẹ bạn có thể tiến hành thủ tục tặng cho nhà ở cho bạn. Việc tặng cho nhà ở phải lập thành văn bản, cụ thể là hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải được công chứng tại văn phòng công chứng. Khi hợp đồng đã được công chứng xong, bạn có thể đến các cơ quan thuế và các cơ quan khác để thực hiện việc nộp thuế. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi tặng cho bất động sản giữa các cá nhân với nhau thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân; lệ phí trước bạ nhà ở; phí công chứng hợp đồng tặng cho; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở… Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định việc chuyển nhượng bất động sản giữa mẹ đẻ và con để được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng cần phải có giấy tờ chứng minh như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác thể hiện mối quan hệ ruột thịt và theo Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì việc tặng cho giữa mẹ đẻ và con đẻ được miễn lệ phí trước bạ. 3. Thủ tục mua bán lại căn hộ chung cư khi chủ sở hữu chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. Căn cứ Điều 118 Luật nhà ở 2014 thì điều kiện nhà ở tham gia giao dịch là “Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật nhà ở 2014; – Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn; – Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; – Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.” Các điều kiện quy định nêu trên không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. Đối với các giao dịch về nhà chung cư mà không có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì nhà chung cư chỉ có thể thuộc trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó điểm e khoản 2 điều 118 Luật nhà ở 2014. Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán và bên mua phải đáp ứng điều kiện sau Bên bán phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương. Bên mua + Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch; + Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Trình tự, thủ tục hợp đồng về nhà ở theo Điều 120, Điều 121, Điều 122 Luật nhà ở 2014 như sau – Bên mua có thông báo với chủ đầu tư về việc chuyển nhượng hợp đồng nhà chung cư; – Bên bán và bên mua có thỏa thuận về việc ký hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng nhà ở. Nội dung của hợp đồng bao gồm Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu; Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Cam kết của các bên; Các thỏa thuận khác; Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Cam kết của các bên; Các thỏa thuận khác; Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. – Hợp đồng về nhà ở phải có công chứng, chứng thực – Hai bên đề nghị chủ đầu tư thực hiện thủ tục để cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận cho bên mua. 4. Tư vấn cấp giấy chứng nhận sở hữu căn hộ chung cư cho vợ chồng Tóm tắt câu hỏi Xin luật sư cho mình hỏi. Gia đình mình có mua 1 căn hộ chung cư, nhưng trong hợp đồng mua bán chỉ đứng tên chồng. Mình muốn hỏi khi ra sổ hồng muốn trong sổ hồng đứng tên 2 vợ chồng thì thủ tục như thế nào ạ? Xin cám ơn! Luật sư tư vấn Khoản 2 Điều 28 Luật Nhà ở 2014 quy định về cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở có quy định như sau “2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính phủ.” Theo đó, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được áp dụng theo Luật Đất đai 2013. Điều 98 Luật Đất đai quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có quy định với nội dung như sau – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất trừ trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. – Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. – Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp. – Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Do bạn không nói rõ, căn hộ chhung cư này được mua bằng tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nên bạn có thể xem xét qua các trường hợp sau Trường hợp 1. Chung cư được mua bằng tài sản chung của vợ chồng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014 “1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.” Việc xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ được xác định dựa trên tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân và do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp căn hộ chung cư này mua được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng, được tạo lập do quá trình của hai vợ chồng lao động, kinh doanh tạo ra hoặc thuộc các trường hợp khác được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng thì khi đăng ký quyền sở hữu, thì trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nàh sẽ ghi tên cả hai vợ chồng bạn. Trường hợp 2. Chung cư được mua bằng tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.” Như vậy, khi chồng bạn mua căn hộ chung cư, và căn hộ được xác định là tài sản riêng của chồng bạn, thì việc đứng tên trên giấy chứng nhận sẽ chỉ đứng tên chồng bạn. Trong trường hợp nếu muốn cả bạn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà thì chỉ thực hiện khi có sự thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng thì sẽ phải thỏa thuận bằng văn bản và được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 46 Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, tại thời điểm làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vợ chồng bạn kê khai chung thì Giấy chứng nhận sẽ cấp chung cho vợ, chồng. Tóm tắt câu hỏi Xin chào luật sư Tôi có người bạn người nước ngoài mua căn hộ chung cư tại Việt Nam. Giờ anh ấy muốn bán lại. Luật sư cho mình hỏi thủ tục cần những gì và chi phí cho việc sang tên cho chủ mới là bao nhiêu? Cảm ơn luật sư Luật sư tư vấn Bạn của bạn là cá nhân nước ngoài, mua căn hộ chung cư tại Việt Nam. Theo Điều 159 Luật nhà ở 2014, bạn là đối tượng người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức mua nhà ở thương mại, cụ thể là căn hộ chung cư tại Việt Nam. Khoản 4 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định “4. Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây a Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài; b Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này; c Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.” Đối chiếu quy định trên, cá nhân nước ngoài đã mua và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu không còn nhu cầu sử dụng thì được bán lại nhà ở đó trước khi hết thời hạn sở hữu nhà ở. Vì vậy, bạn được quyền bán lại căn hộ chung cư của mình. Đồng thời bạn phải nộp đầy đủ thuế và nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. * Trình tự, thủ tục bán căn hộ chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 19/2016/TT-BXD như sau – Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 06 bản 03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu và được công chứng, chứng thực. – Sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. + Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây ++ 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư; ++ Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở; ++ Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế; ++ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó. + Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây ++ 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng; ++ Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi; bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở; ++ Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế. – Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận các giấy tờ sau + Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản chính biên bản bàn giao nhà ở; + Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư. – Xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong trường hợp không xác định được chủ đầu tư do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật + Trường hợp việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà nhà ở chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xác nhận về việc chuyển nhượng hợp đồng; Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua tổng đài + Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ cơ sở để xác nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ dân phố nơi có nhà ở đó; nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mà không có tranh chấp, khiếu kiện thì Ủy ban nhân cấp xã xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở về việc không có tranh chấp, khiếu kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng. *Chi phí chuyển nhượng * Lệ phí trước bạ Theo quy định tại điều 5, 6, 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì lệ phí trước bạ phải nộp khi chuyển nhượng căn hộ chung cư là Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. * Thuế thu nhập cá nhân Căn cứ theo Điều 14, Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi năm 2012, số tiền thuế thu nhập cá nhân được tính theo một trong hai cách như sau Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng.

kế toán bán căn hộ chung cư