ký hợp đồng với công ty nước ngoài

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty với chất lượng cao, uy tín, nhanh, chính xác từ Công ty Luật Việt An trong lĩnh vự tư vấn doanh nghiệp. 09 61 67 55 66 2. Để công ty không phải đóng BHXH, BHYT bắt buộc thì công ty phải ký với sinh viên hợp đồng học việc hoặc hợp đồng dịch vụ: a) Hợp đồng học việc: Căn cứ Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau: "Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Bồi thường hợp đồng đã ký với công ty nước ngoài. Xin chào công ty Luật Minh Gia ! Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Công ty A (Hàn Quốc) và công ty B (Việt Nam) ký một hợp đồng, theo đó A cung cấp cho B 1 lượng giấy phế liệu, loại hình bao bì cát Hỏi: Hiện tại tôi có ký hợp đồng với công ty nước ngoài về xây dựng. Trên hợp đồng ghi giá trị bằng tiếng Việt và đô la. Khi thanh toán, khách hàng trả bằng tiền Việt thông qua ngân hàng. Như vậy hợp đồng của tôi có được hợp pháp không? (Nguyen Duc Khoa - khoa252001@…) Trường hợp cá nhân nước ngoài ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát hoạt động xây dựng công trình với doanh nghiệp Việt Nam thì việc kê khai và nộp thuế được quy định như thế nào? Nội dung hợp đồng liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định mới. 13/08/2021 4646. Tải mẫu hợp đồng liên doanh với nước ngoài bản chuẩn năm 2021. Luật sư Trí Nam chuyên dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam xin tư vấn soạn thảo hợp đồng liên Hủy Hợp Đồng Vay Tiền Online. Hiện nay, một số doanh nghiệp khi thực hiện ký hợp đồng với đối tác nước ngoài do chủ quan hoặc thiếu kinh nghiệm thẩm tra năng lực đối tác dẫn đến những rủi ro đáng tiếc. Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải cực kỳ cẩn thận trong quá trình soạn thảo hợp đồng trước khi ký hợp đồng với công ty nước ngoài. 1. Hợp đồng với đối tác nước ngoài2. Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước Kiểm tra pháp Ngôn Thanh toán – Phương thức thanh toán trong hợp Điều khoản về luật trong hợp đồng với đối tác nước Thông tin công ty3. Một vài điểm cần chú ý trong điều khoản hợp đồng thương mại quốc Mô tả sản Đóng gói sản Cảng nhận hàng – Sắp xếp Giải quyết tranh chấp Hợp đồng với đối tác nước ngoài Ký hợp đồng đối tác nước ngoài hiểu đơn giản là một cá nhân hoặc công ty Việt Nam ký hợp đồng với công ty nước ngoài. Đa phần khi nhắc đến việc ký hợp đồng với đối tác nước ngoài chúng ta đều liên tưởng đến hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi ký với người nước ngoài cũng là hợp đồng thương mại. Nó còn có thể là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ủy quyền, hợp đồng liên doanh,… 2. Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác nước ngoài Kiểm tra pháp nhân Pháp nhân nước ngoài rất quan trọng, bởi nó quyết định tư cách và năng lực của đối tác nước ngoài có phải là tổ chức, đơn vị giả mạo hay không. Nó còn được xem là cơ sở hoạt động theo pháp luật nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần kiểm tra tư cách pháp nhân trước ký hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài. Ngôn ngữ Việc bất đồng ngôn ngữ giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài là điều không thể tránh khỏi. Để tránh hiểu sai do không thống nhất ngôn ngữ, khi kết giao hợp đồng doanh nghiệp Việt Nam nên chủ động soạn thảo hợp đồng bằng Tiếng Anh. Bởi Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ có giá trị và được sử dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, hai đối tác có thể cùng lập thêm một vài mẫu hợp đồng với những phiên bản ngôn ngữ khác nhau. Thanh toán – Phương thức thanh toán trong hợp đồng Hình thức thanh toán là một điểm đáng phải chú ý. Thực tế việc doanh nghiệp thanh toán nhanh chóng và đúng hạn có thể giúp tăng khả năng tin cậy giữa 02 đối tác. Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam vì chủ quan nên dẫn đến tình trạng “tiền mất tật mang”. Hình thức thanh toán tạm, cọc tiền có thể làm doanh nghiệp mất cảnh giác dẫn đến tình trạng dễ rơi vào bẫy lừa đảo. => Do đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức thanh toán để phù hợp với từng hoàn cảnh. Một số hình thức thanh toán hiện nay phải kể đến đó là tiền mặt, L/C hay điện chuyển tiền,… Điều khoản về luật trong hợp đồng với đối tác nước ngoài Điều khoản về luật trong hợp đồng với đối tác nước ngoài Việc lựa chọn luật pháp là nhằm để điều chỉnh hợp đồng cũng như thống nhất luật điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp. Hai bên đối tác có thể chọn luật Việt Nam hoặc luật tại quốc gia pháp nhân có quốc tịch. Ngoài ra, có thể chọn luật của một nước thứ ba để làm luật điều chỉnh. Tuy nhiên, việc chọn luật của quốc gia nào đều phải được ghi cụ thể trong hợp đồng. Bên cạnh đó, Cơ quan giải giải quyết tranh chấp cũng phải được thống nhất. Cơ quan có thể là Tòa án hoặc Trọng tài. Một trong những Trọng tài ưu tiên được chọn là Trung tâm trọng tài Quốc tế tại Việt Nam hoặc Trung tâm trọng tài Quốc tế ở nước ngoài, Trung Tâm trọng tài Quốc tế Singapore SIAC. Thông tin công ty Để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện biên soạn hợp đồng cả hai bên đối tác cần phải đối chiếu thông tin công ty trùng với thông tin được ghi trên Giấy phép kinh doanh. Cụ thể là các thông tin về địa chỉ, tên, mã số thuế doanh nghiệp, người đại diện, địa chỉ nơi gửi nhận thư,… 3. Một vài điểm cần chú ý trong điều khoản hợp đồng thương mại quốc tế Khi kết giao hợp đồng với pháp nhân nước ngoài thì hợp đồng thương mại quốc tế là một trong những loại hợp đồng được sử dụng nhiều nhất. Dưới đây là một số điều khoản doanh nghiệp cần lưu ý khi kết giao hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc hợp đồng thương mại quốc tế. Một vài điểm cần chú ý trong điều khoản hợp đồng thương mại quốc tế Mô tả sản phẩm Mô tả sản phẩm khi viết cần phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng. Hoặc áp dụng giấy tờ chính thức từ nhà sản xuất. Đồng thời, doanh nghiệp có thể thiết kế thêm phụ phụ lục riêng để mô tả hàng hóa. Đối với hợp đồng mua bán quốc tế là dạng hợp đồng nguyên tắc mà việc mua bán hàng hóa được thực hiện theo mỗi PO thì cần xác định số lượng và chủng loại của hàng hóa,… Đặc biệt là phải xác định nguyên tắc định giá sản phẩm. Đóng gói sản phẩm Quy trình đóng gói và giao hàng rất quan trọng, cả hai bên đối tác cần phải thống nhất phương thức giao nhận hàng và loại phương tiện vận chuyển. Đây là nghĩa vụ chung của cả bên bán và bên mua. Cảng nhận hàng – Sắp xếp hàng Cảng nhận hàng và xế hàng phải đáp ứng phù hợp với điều kiện Incoterm của cả hai bên sử dụng. Cụ thể như sau Thời điểm giao hàng hoặc ngày giao hàng Hình thức phạt khi giao trễ, giao thiếu hàng Các điều khoản giao hàng theo Incoterms Buộc phải có Phương thức thanh toán Thường áp dụng TTR và L/C Chứng từ liên quan Thời gian chuyển giao cho nhà nhập khẩu, Sổ gốc kèm bản sao sẽ được cung cấp Các trường hợp bất khả kháng bệnh dịch, cấm vận, thiên tai, chiến tranh,… Giải quyết tranh chấp Cũng giống như những hợp đồng với pháp nhân nước ngoài khác, trên hợp đồng cần phải nêu rõ Cơ quan Giải quyết tranh chấp và các luật pháp liên quan xem lại phần phía trên. Đồng thời hợp đồng phải có sự thống nhất về ngôn ngữ. Cuối cùng, để hợp đồng có hiệu lực cần phải có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên. Phía trên là nội dung AZTAX vừa cập nhật vấn đề liên quan đến hợp đồng với đối tác nước ngoài. Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích cho các bạn đọc. Ngoài ra, AZTAX có cung cấp các dịch vụ trọn gói từ A – Z cho doanh nghiệp như là Dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu, Dịch vụ tính lương, Dịch vụ C&B trọn gói,… Doanh nghiệp nào có nhu cầu đừng quên liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời. CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp Công ty tôi đang chuẩn bị ký hợp đồng với một doanh nghiệp nước ngoài trụ sở ở nước ngoài, có văn phòng tại Hà Nội để cung cấp dịch vụ viễn thông cụ thể là dịch vụ Internet, tuy nhiên VPĐD sẽ không ký mà chúng tôi phải ký trực tiếp với công ty mẹ ở nước ngoài. Công ty nước ngoài này sẽ thanh toán cho chúng tôi, mọi quyền lợi và nghĩa vụ sẽ do họ đứng ta giải quyết và họ yêu cầu ghi tiền cước bằng đô la Mỹ, cụ thể 1. Hợp đồng ghi chủ thể khách hàng là Công ty A có đại chỉ tại nước ngoài, văn phòng đại diện tại Hà Nội. 2. Giá trị hợp đồng Ghi bằng tiền Việt, sau đó có một dòng chuyển đổi sang tiền USD và phát hành hóa đơn bằng USD gửi đến Công ty A để công ty này thanh toán chúng tôi có thể xuất hóa đơn bằng USD. Ngoài ra Công ty này còn yêu cầu nếu có tranh chấp xảy ra sẽ phân xử tại Trong tài quốc tế ở Singapore. Trường hợp chúng tôi đề nghị chọn xử lý tranh chấp tại Trọng tài quốc tế của Việt Nam ở Hà Nội thì đơn vị này có đủ chức năng để xử lý được không hay chúng tôi sẽ phải yêu cầu xử lý tranh chấp tại Tòa Hà Nội. Về nguyên tắc doanh nghiệp của bạn có quyền được ký các hợp đồng với đối tác trong và ngoài nước để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp nên Công ty bạn hoàn toàn có quyền ký hợp đồng này. Thứ hai toàn bộ hợp đồng này được thực hiện tại Việt Nam, phát sinh hơp đồng cũng ở Việt Nam, vì vậy theo quy định của pháp luật Việt Nam Hợp đồng thương mại này phải được lập bằng hai ngôn ngữ là Tiếng Việt và Tiếng Anh. Đồng tiền thanh toán trong Hợp đồng này phải là tiền Việt Nam đồng, giá trị của hợp đồng cũng phải thể hiện theo đơn vị tiền Việt đương nhiên các bên có thể quy đổi ra USD để thuận tiện cho việc thanh toán. Thứ ba về việc giải quyết tranh chấp nếu có; đây là hợp đồng thương mại của hai thương nhân - thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài nên các bên có thể lựa chọn phương pháp giải quyết tranh chấp nếu có bằng cơ chế trọng tài thương mại. Công ty bạn và đối tác phải có thỏa thuận trọng tài trong Hợp đồng thương mại và lựa chọn Trung tâm trọng tài nào là quyền của các bên, nếu bạn lựa chọn Trung tâm trọng tài tại Việt Nam cũng hoàn toàn hợp lý. Trường hợp này tốt nhất nên lựa chọn Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Hà Nội để thuận tiện trong việc tham gia vụ việc nếu phát sinh tranh chấp thương mại. Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 về con dấu doanh nghiệp thì 1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây a Tên doanh nghiệp; b Mã số doanh nghiệp. 2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. 4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải đóng dấu trong hợp đồng. Theo đó, phải sử dụng con dấu trong 3 trường hợp - Khi pháp luật quy định phải sử dụng; - Điều lệ công ty có quy định; - Các bên thỏa thuận sử dụng con dấu. Hiện nay, có nhiều nước doanh nghiệp không dùng con dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, do đó, hợp đồng chỉ có chữ ký không được đóng dấu vẫn có giá trị khi nội dung không trái với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng ký với công ty nước ngoài thì bạn phải xem xét các bên có thỏa thuận sử dụng con dấu hay không? Hoặc điều lệ công ty có bắt buộc phải sử dụng con dấu trong việc giao kết hợp đồng. Nếu đều lệ công ty hoặc các bên thỏa thuận phải sử dụng con dấu khi giao kết hợp đồng thì các bên phải sử dụng. Ngược lại điều lệ công ty không bắt buộc hoặc các bên không có thỏa thuận sử dụng con dấu thì hiệu lực của hợp đồng không phụ thuộc vào con dấu. Trường hợp này các bên chỉ cần chữ ký hợp lệ của các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trân trọng! Xu hướng hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam. Hoạt động giao lưu mua bán với các nước khác đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam đạt vị trí nhất định. Chính vì vậy, khi mua bán với các quốc gia khác, đòi hòi pháp luật kiểm soát hoạt động này phải chặt chẽ. Vậy quy định về hợp đồng với đối tác nước ngoài hiện nay như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư X để biết thêm thông tin chi tiết nhé! Căn cứ pháp lý Bộ luật dân sự 2015; Luật thương mại 2005. Ký hợp đồng đối tác nước ngoài hiểu đơn giản là một cá nhân hoặc công ty Việt Nam ký hợp đồng với công ty nước ngoài. Đa phần khi nhắc đến việc ký hợp đồng với đối tác nước ngoài chúng ta đều liên tưởng đến hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi ký với người nước ngoài cũng là hợp đồng thương mại. Nó còn có thể là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ủy quyền, hợp đồng liên doanh,… Quy định về hợp đồng với đối tác nước ngoài Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài Kiểm tra pháp nhân Pháp nhân nước ngoài rất quan trọng, bởi nó quyết định tư cách và năng lực của đối tác nước ngoài có phải là tổ chức, đơn vị giả mạo hay không. Nó còn được xem là cơ sở hoạt động theo pháp luật nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần kiểm tra tư cách pháp nhân trước ký hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài. Ngôn ngữ Việc bất đồng ngôn ngữ giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài là điều không thể tránh khỏi. Để tránh hiểu sai do không thống nhất ngôn ngữ, khi kết giao hợp đồng doanh nghiệp Việt Nam nên chủ động soạn thảo hợp đồng bằng Tiếng Anh. Bởi Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ có giá trị và được sử dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, hai đối tác có thể cùng lập thêm một vài mẫu hợp đồng với những phiên bản ngôn ngữ khác nhau. Thanh toán – Phương thức thanh toán trong hợp đồng Hình thức thanh toán là một điểm đáng phải chú ý. Thực tế việc doanh nghiệp thanh toán nhanh chóng và đúng hạn có thể giúp tăng khả năng tin cậy giữa 02 đối tác. Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam vì chủ quan nên dẫn đến tình trạng “tiền mất tật mang”. Hình thức thanh toán tạm, cọc tiền có thể làm doanh nghiệp mất cảnh giác dẫn đến tình trạng dễ rơi vào bẫy lừa đảo. Do đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức thanh toán để phù hợp với từng hoàn cảnh. Một số hình thức thanh toán hiện nay phải kể đến đó là tiền mặt, L/C hay điện chuyển tiền,… Điều khoản về luật trong hợp đồng với đối tác nước ngoài Việc lựa chọn luật pháp là nhằm để điều chỉnh hợp đồng cũng như thống nhất luật điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp. Hai bên đối tác có thể chọn luật Việt Nam hoặc luật tại quốc gia pháp nhân có quốc tịch. Ngoài ra, có thể chọn luật của một nước thứ ba để làm luật điều chỉnh. Tuy nhiên, việc chọn luật của quốc gia nào đều phải được ghi cụ thể trong hợp đồng. Bên cạnh đó, Cơ quan giải giải quyết tranh chấp cũng phải được thống nhất. Cơ quan có thể là Tòa án hoặc Trọng tài. Một trong những Trọng tài ưu tiên được chọn là Trung tâm trọng tài Quốc tế tại Việt Nam hoặc Trung tâm trọng tài Quốc tế ở nước ngoài, Trung Tâm trọng tài Quốc tế Singapore SIAC. Thông tin công ty Để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện biên soạn hợp đồng cả hai bên đối tác cần phải đối chiếu thông tin công ty trùng với thông tin được ghi trên Giấy phép kinh doanh. Cụ thể là các thông tin về địa chỉ, tên, mã số thuế doanh nghiệp, người đại diện, địa chỉ nơi gửi nhận thư,… Quy định về hợp đồng với đối tác nước ngoài Một vài điểm cần chú ý trong điều khoản hợp đồng thương mại quốc tế Khi kết giao hợp đồng với pháp nhân nước ngoài thì hợp đồng thương mại quốc tế là một trong những loại hợp đồng được sử dụng nhiều nhất. Dưới đây là một số điều khoản doanh nghiệp cần lưu ý khi kết giao hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc hợp đồng thương mại quốc tế. Mô tả sản phẩm Mô tả sản phẩm khi viết cần phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng. Hoặc áp dụng giấy tờ chính thức từ nhà sản xuất. Đồng thời, doanh nghiệp có thể thiết kế thêm phụ phụ lục riêng để mô tả hàng hóa. Đối với hợp đồng mua bán quốc tế là dạng hợp đồng nguyên tắc mà việc mua bán hàng hóa được thực hiện theo mỗi PO thì cần xác định số lượng và chủng loại của hàng hóa,… Đặc biệt là phải xác định nguyên tắc định giá sản phẩm. Đóng gói sản phẩm Quy trình đóng gói và giao hàng rất quan trọng, cả hai bên đối tác cần phải thống nhất phương thức giao nhận hàng và loại phương tiện vận chuyển. Đây là nghĩa vụ chung của cả bên bán và bên mua. Cảng nhận hàng và sắp xếp hàng hóa Cảng nhận hàng và xế hàng phải đáp ứng phù hợp với điều kiện Incoterm của cả hai bên sử dụng. Cụ thể như sau Thời điểm giao hàng hoặc ngày giao hàngHình thức phạt khi giao trễ, giao thiếu hàngCác điều khoản giao hàng theo Incoterms Buộc phải cóPhương thức thanh toánChứng từ liên quan Thời gian chuyển giao cho nhà nhập khẩu, Sổ gốc kèm bản sao sẽ được cung cấpCác trường hợp bất khả kháng bệnh dịch, cấm vận, thiên tai, chiến tranh,… Giải quyết tranh chấp Cũng giống như những hợp đồng với pháp nhân nước ngoài khác, trên hợp đồng cần phải nêu rõ Cơ quan Giải quyết tranh chấp và các luật pháp liên quan. Đồng thời hợp đồng phải có sự thống nhất về ngôn ngữ. Cuối cùng, để hợp đồng có hiệu lực cần phải có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên. Quy định về hợp đồng với đối tác nước ngoài Thỏa thuận ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài như thế nào không trái với pháp luật? Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau “Điều 385. Khái niệm hợp đồng Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.” Quy định tại Điều 11 Luật Thương mại 2005 như sau “Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại 1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó. 2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.” Như vậy, khi ký kết hợp đồng hai bên được tự do thỏa thuận, thương lượng các điều khoản mà không trái với quy định của pháp luật, không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội. Mời bạn xem thêm Hợp đồng bản sao không công chứng chứng thực thì có được xem là nguồn chứng cứ được không?Các trường hợp phải lập hợp đồng ủy quyền hiện nayCông ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn có được không? Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Quy định về hợp đồng với đối tác nước ngoài″. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế cá nhân; hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội; đăng ký bảo hộ thương hiệu; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, xác nhận tình trạng hôn nhân Đồng Nai, mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài bắt buộc phải sử dụng con dấu không?Căn cứ Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định“Điều 43. Dấu của doanh nghiệp1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải đóng dấu trong hợp đồng. Khi nào phải sử dụng con dấu khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài?Phải sử dụng con dấu trong 03 trường hợp– Khi pháp luật quy định phải sử dụng;– Điều lệ công ty có quy định;– Các bên thỏa thuận sử dụng con nay, có nhiều nước doanh nghiệp không dùng con dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, do đó, khi ký kết hợp đồng chỉ có chữ ký không được đóng dấu vẫn có giá trị khi nội dung không trái với quy định của pháp đó, khi ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài thì anh phải xem xét các bên có thỏa thuận sử dụng con dấu hay không. Hoặc điều lệ công ty có bắt buộc phải sử dụng con dấu trong việc giao kết hợp điều lệ công ty hoặc các bên thỏa thuận phải sử dụng con dấu khi giao kết hợp đồng thì các bên phải sử lại điều lệ công ty không bắt buộc hoặc các bên không có thỏa thuận sử dụng con dấu thì hiệu lực của hợp đồng không phụ thuộc vào con hợp này các bên chỉ cần chữ ký hợp lệ của các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực. Tranh chấp thương mại với đối tác nước ngoài áp dụng pháp luật Việt Nam được không?Khi tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thì hai bên thỏa thuận áp dụng pháp luật nước nào để giải quyết tranh chấp. Do đó, tại Điều 5 Luật Thương mại 2005 quy định như sau“Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”Cùng với đó quy định tại Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau“Điều 14. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”Như vậy, khi ký kết hợp đồng nếu hai bên không thỏa thuận về luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp thì hội đồng trọng tài sẽ là người quyết định luật áp dụng. Pháp luậtTư vấn Thứ sáu, 6/11/2009, 0727 GMT+7 Luật sư Đinh Vũ Hòa cho biết, với công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam thực thể không tồn tại ở VN thì người lao động vẫn có quyền ký kết các hợp đồng, nhưng không được vi phạm pháp luật Việt Nam.> Thủ tục ký hợp đồng làm việc với công ty ở nước ngoài? Do dữ liệu bạn đưa ra chưa đầy đủ về việc bạn sẽ làm gì tại Việt Nam, nên chúng tôi tư vấn về nguyên tắc chung như sau Bộ Luật Lao động được áp dụng đối với mọi người lao động, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bộ luật cũng được áp dụng đối với người học nghề, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác được quy định tại luật này. Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Như vậy bạn làm việc cho một công ty ở nước ngoài, không có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam hay nói cách khác thực thể này không tồn tại ở Việt Nam. Do đó theo quy định trên thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên, bạn vẫn có quyền ký kết các hợp đồng quy định với các điều khoản cụ thể với một công ty nước ngoài nhằm thực hiện một công việc tại Việt Nam nhưng không được vi phạm pháp luật Việt Nam, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Các công việc mà bạn thực hiện tại Việt Nam sẽ tùy từng quan hệ pháp luật mà bị điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam còn quan hệ giữa bạn và công ty nước ngoài không tồn tại ở Việt Nam không được điều chỉnh bởi luật lao động Việt Nam. Khi ký hợp đồng với công ty nước ngoài theo nguyên tắc của Tư pháp Quốc tế bạn và công ty đó có quyền thỏa thuận với nhau về hệ thống pháp luật mà các bên sẽ áp dụng để điều chỉnh có thể là pháp luật nước Việt Nam hoặc pháp luật nước nơi công ty đó có trụ sở chính. Luật sư Đinh Vũ HòaCông ty Luật TNHH Đại Việt,Số 335 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Cho anh hỏi khi ký kết hợp đồng thì công ty nước ngoài có cần phải sử dụng con dấu hay không, có điều khoản nào quy định cụ thể không? Thỏa thuận ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài như thế nào không trái với pháp luật? Thỏa thuận ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài như thế nào không trái với pháp luật? Khi ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài bắt buộc phải sử dụng con dấu không? Tranh chấp thương mại với công ty nước ngoài áp dụng pháp luật Việt Nam được không? Thỏa thuận ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài như thế nào không trái với pháp luật?Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau"Điều 385. Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."Quy định tại Điều 11 Luật Thương mại 2005 như sau"Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào."Như vậy, khi ký kết hợp đồng hai bên được tự do thỏa thuận, thương lượng các điều khoản mà không trái với quy định của pháp luật, không trái với chuẩn mực đạo đức xã ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài bắt buộc phải sử dụng con dấu không? Nguồn ảnh InternetKhi ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài bắt buộc phải sử dụng con dấu không?Căn cứ Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định"Điều 43. Dấu của doanh nghiệp1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật."Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải đóng dấu trong hợp đồng. Theo đó, phải sử dụng con dấu trong 03 trường hợp- Khi pháp luật quy định phải sử dụng;- Điều lệ công ty có quy định;- Các bên thỏa thuận sử dụng con nay, có nhiều nước doanh nghiệp không dùng con dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, do đó, khi ký kết hợp đồng chỉ có chữ ký không được đóng dấu vẫn có giá trị khi nội dung không trái với quy định của pháp đó, khi ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài thì anh phải xem xét các bên có thỏa thuận sử dụng con dấu hay không. Hoặc điều lệ công ty có bắt buộc phải sử dụng con dấu trong việc giao kết hợp điều lệ công ty hoặc các bên thỏa thuận phải sử dụng con dấu khi giao kết hợp đồng thì các bên phải sử lại điều lệ công ty không bắt buộc hoặc các bên không có thỏa thuận sử dụng con dấu thì hiệu lực của hợp đồng không phụ thuộc vào con dấu. Trường hợp này các bên chỉ cần chữ ký hợp lệ của các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng có hiệu chấp thương mại với công ty nước ngoài áp dụng pháp luật Việt Nam được không?Khi tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thì hai bên thỏa thuận áp dụng pháp luật nước nào để giải quyết tranh chấp. Do đó, tại Điều 5 Luật Thương mại 2005 quy định như sau"Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam."Cùng với đó quy định tại Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau"Điều 14. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam."Như vậy, khi ký kết hợp đồng nếu hai bên không thỏa thuận về luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp thì hội đồng trọng tài sẽ là người quyết định luật áp dụng.

ký hợp đồng với công ty nước ngoài